Chương 28 – Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 28

2801
Flo, clo, brom và iot (3 mã)
2802
Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo (1 mã)
2803
Carbon (muội carbon và các dạng khác của carbon chưa được chi tiết hoặ (4 mã)
2804
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác (11 mã)
2805
Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; kim loại đất hiếm, scandi và ytr (5 mã)
2806
Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric (2 mã)
2807
Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) (2 mã)
2808
Axit nitric; axit sulphonitric. (1 mã)
2809
Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chư (7 mã)
2810
Oxit bo; axit boric (2 mã)
2811
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim lo (11 mã)
2812
Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại (9 mã)
2813
Sulphua của phi kim loại; phospho trisulphua thương phẩm (2 mã)
2814
Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước (2 mã)
2815
Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxi (4 mã)
2816
Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stront (2 mã)
2817
Kẽm oxit; kẽm peroxit (2 mã)
2818
Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; oxit nhôm; hy (3 mã)
2819
Crom oxit và hydroxit (2 mã)
2820
Mangan oxit (2 mã)
2821
Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2 (2 mã)
2822
Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm (1 mã)
2823
Titan oxit (1 mã)
2824
Chì oxit; chì đỏ và chì da cam (2 mã)
2825
Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô (9 mã)
2826
Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác (4 mã)
2827
Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua v (15 mã)
2828
Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit (3 mã)
2829
Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat (4 mã)
2830
Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (3 mã)
2831
Dithionit và sulphoxylat (2 mã)
2832
Sulphit; thiosulphat (3 mã)
2833
Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) (14 mã)
2834
Nitrit; nitrat (4 mã)
2835
Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphos (12 mã)
2836
Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có (11 mã)
2837
Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức (3 mã)
2839
Silicat; silicat kim loại kiềm thương phẩm (4 mã)
2840
Borat; peroxoborat (perborat) (4 mã)
2841
Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic (7 mã)
2842
Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc c (5 mã)
2843
Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã (5 mã)
2844
Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguy (11 mã)
2845
Chất đồng vị trừ các đồng vị thuộc nhóm 28.44; các hợp chất, vô cơ hoặ (5 mã)
2846
Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc (2 mã)
2847
Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng ure. (2 mã)
2849
Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (3 mã)
2850
Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt h (1 mã)
2852
Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về (6 mã)
2853
Phosphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ phosphua sắt; các (3 mã)

Chú giải Chương 28

Chương 28: Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị

Chú giải.

1. Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm thuộc Chương này chỉ bao gồm:

(a) Các nguyên tố hoá học riêng biệt và các hợp chất được xác định về mặt hóa học riêng biệt, có hoặc không chứa tạp chất:

(b) Các sản phẩm được nêu ở mục (a) trên đây đã được hòa tan trong nước;

(c) Các sản phẩm nêu ở mục (a) trên đây hòa tan trong các dung môi khác miễn là sự hòa tan chỉ là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm an toàn hoặc để vận chuyển và dung môi ấy không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó;

(d) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b) hoặc (c) trên đây có thêm một chất ổn định (kể cả chất chống đông cứng) cần thiết cho sự bảo quản hoặc vận chuyển;

(e) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b), (c) hoặc (d) trên đây có thêm chất chống bụi hoặc chất màu để dễ nhận biết hoặc để đảm bảo an toàn miễn là sự pha thêm này không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó.

2. Ngoài các dithionit và sulphoxylat, đã được làm ổn định bằng các chất hữu cơ (nhóm 28.31), carbonat và peroxocarbonat của các bazơ vô cơ (nhóm 28.36), xyanua, oxit xyanua và xyanua phức của các bazơ vô cơ (nhóm 28.37), fulminat, xyanat và thioxyanat, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42), các sản phẩm hữu cơ thuộc các nhóm từ 28.43 đến 28.46 và 28.52 và carbua (nhóm 28.49), chỉ các hợp chất carbon sau đây là được xếp vào Chương này:

(a) Oxit carbon, hydroxyanua và axit funminic, isoxyanic, thioxyanic và các axit xyanic đơn hoặc phức khác (nhóm 28.11);

(b) Các oxit halogenua của carbon (nhóm 28.12);

(c) Carbon disulphua (nhóm 28.13);

(d) Thiocarbonat, selenocarbonat, tellurocarbonat, selenoxyanat, telluroxyanat, tetrathio-cyanatodiamminochromates (reineckates) và các xyanat phức khác, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42);

(e) Hydro peoxit, được làm rắn bằng urê (nhóm 28.47), oxysulphua carbon, halogenua thiocarbonyl, xyanogen, halogenua xyanogen và xyanamit và các dẫn xuất kim loại của chúng (nhóm 28.53) trừ xyanamit canxi, dạng tinh khiết hoặc không tinh khiết (Chương 31).

3. Theo Chú giải 1 của Phần VI, Chương này không bao gồm:

(a) Natri clorua hoặc magiê oxit, tinh khiết hoặc không tinh khiết, hoặc các sản phẩm khác của Phần V;

(b) Các hợp chất hữu cơ - vô cơ trừ các hợp chất đã nêu tại Chú giải 2 trên đây;

(c) Các sản phẩm nêu tại Chú giải 2, 3, 4 hoặc 5 của Chương 31;

(d) Các sản phẩm vô cơ sử dụng như chất phát quang, thuộc nhóm 32.06; frit thủy tinh và thủy tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc mảnh, thuộc nhóm 32.07;

(e) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01); các sản phẩm dùng như chất dập lửa, để nạp cho bình cứu hỏa hoặc lựu đạn dập lửa, thuộc nhóm 38.13; chất tẩy mực đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 38.24; tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ được tạo ra nặng không dưới 2,5g mỗi tinh thể, thuộc nhóm 38.24;

(f) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) hoặc bụi hoặc bột của các loại đá đó (nhóm 71.02 đến 71.05), hoặc kim loại quý hoặc hợp kim kim loại quý thuộc Chương 71;

(g) Kim loại, nguyên chất hoặc không nguyên chất, các hợp kim hoặc gốm kim loại, kể cả carbua kim loại được thiêu kết (carbua kim loại được thiêu kết với một kim loại), thuộc Phần XV; hoặc

(h) Các bộ phận quang học, ví dụ, loại làm bằng halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (nhóm 90.01).

4. Các axit phức đã được xác định về mặt hoá học bao gồm một axit phi kim loại thuộc phân Chương II và một axit kim loại thuộc phân Chương IV phải được xếp vào nhóm 28.11.

5. Các nhóm 28.26 đến 28.42 chỉ áp dụng cho muối kim loại hoặc muối anioni hoặc muối peroxy. Loại trừ có yêu cầu khác, các muối kép hoặc phức được phân loại trong nhóm 28.42.

6. Nhóm 28.44 chỉ áp dụng cho:

(a) Tecneti (nguyên tố số 43), prometi (nguyên tố số 61), poloni (nguyên tố số 84) và tất cả các nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn lớn hơn 84;

(b) Các chất đồng vị phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo (kể cả các chất đồng vị phóng xạ của kim loại quý hoặc kim loại cơ bản thuộc Phần XIV và XV), đã hoặc chưa pha trộn với nhau; c) Hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của các nguyên tố hoặc các chất đồng vị của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, đã hoặc chưa trộn với nhau;

(d) Hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc chất đồng vị hoặc các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ từ các chất đó, có nồng độ phóng xạ riêng (đặc trưng) trên 74 Bq/g (0,002 µCi/g);

(e) Ống (cartridges) nhiên liệu đã bức xạ của lò phản ứng hạt nhân;

(f) Chất thải phóng xạ còn sử dụng được hoặc không. Theo mục đích của Chú giải này và cách diễn đạt của các nhóm 28.44 và 28.45, thuật ngữ “chất đồng vị”, đề cập tới: - các hạt nhân riêng lẻ, không kể những hạt nhân tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng chất đồng vị đơn; - hỗn hợp các chất đồng vị của một nguyên tố và nguyên tố đó, đã được làm giàu bằng một hoặc vài chất đồng vị nói trên, nghĩa là các nguyên tố mà thành phần đồng vị tự nhiên đã được làm thay đổi một cách nhân tạo.

7. Nhóm 28.53 bao gồm đồng phosphua (phosphor copper) có chứa trên 15% tính theo trọng lượng của phospho.

8. Các nguyên tố hoá học (ví dụ, silic và selen) đã được kích tạp dùng trong ngành điện tử phải xếp vào Chương này, nhưng chúng phải ở dạng chưa gia công như kéo, hoặc ở dạng hình trụ hoặc dạng que. Khi được cắt thành hình đĩa, miếng hoặc hình dáng tương tự, chúng phải được xếp vào nhóm 38.18.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ “xác định về mặt hóa học” có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đoạn (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đoạn (a) tới (h) của Chú giải 1 Chương 29.

KHÁI QUÁT CHUNG

Trừ khi có những yêu cầu khác, Chương 28 được giới hạn cho các nguyên tố hóa học riêng biệt và các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Một hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt gồm có một loại phân tử (ví dụ, cộng hóa trị hoặc ion) mà thành phần được xác định bởi một tỷ lệ không đổi của các nguyên tố và có thể được miêu tả bởi biểu đồ cấu trúc đã xác định. Trong một mạng tinh thể, loại phân tử tương ứng với các ô mạng cơ sở lặp lại. Các nguyên tố của một hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt kết hợp theo một tỷ lệ cụ thể được xác định bởi hóa trị và liên kết của nguyên tử. Tỷ lệ của mỗi nguyên tố là không đổi và cụ thể cho từng hợp chất và cân bằng về mặt hóa học. Sự chênh lệch nhỏ trong tỷ lệ cân bằng hóa học có thể xảy ra vì những khoảng trống hoặc chèn trong mạng tinh thể. Các hợp chất này được mô tả như cân bằng hóa học và được phép xác định như là các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt với điều kiện là sự chênh lệch không được cố ý tạo ra.

(A) Các nguyên tố và hợp chất đã được xác định về mặt hóa học (Chú giải 1) Các nguyên tố hóa học riêng biệt và các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt chứa các tạp chất, hoặc hòa tan trong nước, vẫn được phân loại ở Chương 28. Thuật ngữ "không tinh khiết" áp dụng riêng cho các chất mà sự có mặt của chúng ở dạng hợp chất hóa học đơn, duy nhất và trực tiếp thu được từ quá trình sản xuất (kể cả việc tinh chế). Các chất này có thể là kết quả từ bất kỳ yếu tố nào liên quan đến quá trình sản xuất và chủ yếu các dạng sau:

(a) Nguyên liệu ban đầu không chuyển hóa.

(b) Các hợp chất có trong nguyên liệu ban đầu.

(c) Các thuốc thử được sử dụng trong quá trình sản xuất (kể cả việc tinh chế).

(d) Các sản phẩm phụ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, những chất như vậy không phải trong tất cả các trường hợp đều được xem là "tạp chất" theo Chú giải 1 (a). Khi các chất này được cố ý để lại trong sản phẩm nhằm làm cho nó đặc biệt thích hợp cho công dụng riêng hơn là công dụng chung, thì chúng không được xem như là các tạp chất cho phép. Các nguyên tố và các hợp chất như thế bị loại trừ khỏi Chương 28 khi chúng hòa tan trong dung môi trừ nước, trừ khi sự hòa tan này là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là đảm bảo an toàn hoặc vận chuyển (trong trường hợp này dung môi không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó). Vì vậy, cacbon clorua oxit được hòa tan trong benzen, dung dịch rượu của amoniac và dung dịch keo của hydroxit nhóm bị loại trừ khỏi Chương này và được phân loại vào nhóm 38.24. Nói chung, keo phân tán được phân loại vào nhóm 38.24, trừ khi được phân loại vào một nhóm đặc trưng hơn. Các nguyên tố và các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt được mô tả ở trên, mà có thêm các chất ổn định cần thiết cho việc bảo quản hoặc vận chuyển của chúng, vẫn được phân loại vào Chương này. Ví dụ, hydro peroxit được ổn định bằng cách thêm axit boric thì vẫn được phân loại vào nhóm 28.47; nhưng natri peroxit trộn với chất xúc tác (cho sản xuất hydro peroxit) bị loại trừ Chương 28 và được phân loại vào nhóm 38.24). Các sản phẩm được thêm vào một số hóa chất nhằm giữ những sản phẩm này ở trạng thái vật lý ban đầu của chúng cũng sẽ được coi như là các chất ổn định, với điều kiện lượng thêm vào trong trường hợp nào cũng không được vượt quá lượng cần thiết để đạt được kết quả mong muốn và chất thêm vào không làm thay đổi tính chất của sản phẩm gốc và không được sử dụng cho mục đích đặc biệt khác ngoài mục đích sử dụng thông thường đã quy định. Bằng cách áp dụng những quy định này, các tác nhân chống keo tụ có thể được thêm vào các sản phẩm của Chương này. Nói cách khác, những sản phẩm như vậy được thêm các tác nhân không thấm nước sẽ bị loại trừ, khi những tác nhân này làm biến đổi các đặc tính ban đầu của các sản phẩm. Trong những điều kiện như vậy, phần thêm vào không làm cho chúng thích hợp cho công dụng riêng hơn là công dụng chung đã được quy định, các sản phẩm thuộc Chương này cũng có thể bao gồm:

(a) Việc thêm vào các tác nhân chống bụi (ví dụ, dầu khoáng được thêm một số hóa chất có độc tố nhằm ngăn ngừa bụi trong quá trình xử lý).

(b) Các chất màu được thêm vào nhằm dễ dàng phát hiện hoặc được thêm vào vì lý do độ an toàn đối với các hóa chất nguy hiểm hoặc độc (ví dụ, chì asenat của nhóm 28.42) như một “ký hiệu” hoặc dấu hiệu cảnh báo cho những người tiếp xúc với các sản phẩm này. Tuy nhiên, những sản phẩm mà các chất màu được thêm vào vì các lý do khác (ví dụ, gel silic dioxit được tẩm thêm chất màu là muối coban để sử dụng như một chất chỉ thị độ ẩm (nhóm 38.24)), cũng bị loại trừ.

(B) Sự khác biệt giữa các hợp chất của Chương 28 và các hợp chất của Chương 29 (Chú giải 2) Sau đây là danh mục các hợp chất có chứa cacbon mà chúng đã được phân loại vào Chương 28, và các nhóm mà chúng sẽ được phân loại:tmai Nhóm 28.11 - Các Oxit cacbon. Hydro cyanua, Hydrohexaxyanoferate (II) và Hydro heaxyanoferate (III).Isoxyanic, Funninic, Thioxyanic, Xyanomolibdic và các axit xyanogen đơn và phức khác. Nhóm 28.12 - Cacbon Halogenua oxit. Nhóm 28.13 - Cacbon Disunfua. Nhóm 28.31 - Dithionit và sulphoxylat, được ổn định bằng các chất hữu cơ. Nhóm 28.36 - Các Cacbonat và peroxocacbonat, của các bazơ vô cơ. Nhóm 28.37 - Xyanua, Xyanua oxit và Xyanua phức (Hexaxyanoferat (II), Hexaxyanoferat (III), Nitrosylpentacyanoferat (II), Nitrosylpentacyanoferat (III), Xyanomercurat, Xyanocadimat, Xyanochromat, Xyanocobalnat, Xyanonicollat, Xyanocuprat,...) của các bazơ vô cơ. Nhóm 28.42 - Thiocacbonat, selennocacbonat, tellurocacbonat, selenoxyanat, telluro-cyanat, tetrathiocyanatodiamminochromat (reienckat) và xyanat kép hoặc phức khác, của các bazơ vô cơ. Nhóm 28.43 đến 28.46 - Các hợp chất vô cơ và hữu cơ của:

(i) Các kim loại quý.

(ii) Các nguyên tố phóng xạ.

(iii) Các đồng vị.

(iv) Các kim loại đất hiếm, ytri hoặc scandi. Nhóm 28.47 - Hydro peroxit, đã làm rắn bằng ure, đã hoặc chưa được ổn định. Nhóm 28.49 - Các carbua (carbua có 2 nguyên tố hóa học, borocarbua, carbonitrua....) trừ hydro carbua (hydrocarbon) Nhóm 28.52 - Các hợp chất vô cơ và hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống. Nhóm 28.53 - Carbon oxysulphua, thiocarbonyl halogenua. Xyanogen và các hợp chất halogen của xyanogen. Xyanamit và dẫn xuất kim loại của nó (trừ canxi xyanamit, tinh khiết hoặc không tinh khiết - xem Chương 31). Tất cả các hợp chất cacbon khác bị loại khỏi Chương 28.

(C) Những sản phẩm vẫn được phân loại vào Chương 28, ngay cả khi chúng không phải là các nguyên tố hóa học riêng biệt hoặc không là các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Đây là một số ngoại lệ đối với quy tắc là Chương này được giới hạn cho các nguyên tố hóa học riêng biệt và các hợp chất đã được xác định riêng biệt về mặt hóa học. Sự loại trừ bao gồm các sản phẩm sau: Nhóm 28.02 - Lưu huỳnh dạng keo. Nhóm 28.03 - Muội than. Nhóm 28.07 - Oleum (axit sunfuric bốc khói). Nhóm 28.08 - Axit sulphonitric. Nhóm 28.09 - Axit Polyphosphoric. Nhóm 28.13 - Phospho trisulphua. Nhóm 28.18 - Corundum nhân tạo. Nhóm 28.21 - Đất màu có chứa từ 70% trở lên tính theo trọng lượng các hợp chất của sắt được đánh giá như Fe2O3. Nhóm 28.22 - Coban oxit thương phẩm. Nhôm 28.24 - Chì đỏ và chì da cam. Nhóm 28.28 - Canxi hypoclorit thương phẩm. Nhóm 28.30 - Polysulphua. Nhóm 28.31 - Dithionit và sulphoxylat, đã được ổn định với các chất hữu cơ. Nhóm 28.35 - Polyphotphat. Nhóm 28.36 - Amonicarbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat. Nhóm 28.39 - Silicat kim loại kiềm thương phẩm. Nhóm 28.42 - Nhôm silicat. Nhóm 28.43 - Kim loại quý dạng keo.

- Hỗn hống của các kim loại quý.

- Các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của các kim loại quý. Nhóm 28.44 - Các nguyên tố phóng xạ, đồng vị phóng xạ hoặc các hợp chất (vô cơ hoặc hữu cơ) và hỗn hợp có chứa các chất này. Nhóm 28.45 - Các loại đồng vị khác và hợp chất của chúng (hữu cơ hoặc vô cơ). Nhóm 28.46 - Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của các kim loại đất hiếm, của ytri hoặc scandi hoặc hỗn hợp của các kim loại này. Nhóm 28.49 - Carbua. Nhóm 28.50 - Các hydrua, nitrua, azit, silixic và borua. Nhóm 28.52 - Các hợp chất hữu cơ và vô cơ của thủy ngân, trừ các hỗn hống. Nhóm 28.53 - Phosphua, khí hóa lỏng và khí nén. Các loại hỗn hống trừ các hỗn hống của kim loại quý xem nhóm 28.43 ở trên.

(D) Loại trừ khỏi Chương 28 một số nguyên tố hóa học riêng biệt và một số hợp chất vô cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. (Chú giải 3 và 8) Một số nguyên tố hóa học riêng biệt và một số hợp chất vô cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt luôn bị loại trừ khỏi Chương 28, ngay cả khi chúng là dạng tinh khiết. Ví dụ là:

(1) Một số sản phẩm của Chương 25 (có nghĩa là natri clorua (NaCl) và oxit magic (MgO)).

(2) Một số muối vô cơ của Chương 31 (có nghĩa là natri nitral (NaNO3, amoni nitral (NH4NO3), các muối kép của amoni sulphat và amoni nitrat, amoni sulphat, các muối kép của canxi nitrat (Ca(NO3)2) và amoni nitrat, các muối kép của canxi nitrat và magie nitrat, và amoni dihydroorthophosphat và diamoni hydroorthophosphat (monoamoni hoặc diamoni photsphat); ngoài ra còn kali clorua (KCl), mặc dù trong một số trường hợp nhất định có thể được phân loại vào nhóm 38.24 hoặc 90.01).

(3) Graphit nhân tạo của nhóm 38.01.

(4) Các loại đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), và bụi hoặc bột của các loại đá như vậy thuộc Chương 71.

(5) Kim loại quý và kim loại cơ bản, bao gồm cả hợp kim của các kim loại đó, thuộc Phần XIV hoặc XV. Một số nguyên tố riêng biệt hoặc các hợp chất hóa học đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt khác, mà trong trường hợp khác chúng được phân loại vào Chương 28, có thể bị loại trừ khi chúng được đóng gói ở dạng nhất định, hoặc nếu chúng đã qua một số quá trình xử lý mà thành phần hóa học của chúng không thay đổi (*). (*) Việc loại trừ này không ảnh hưởng đến các sản phẩm có thể phân loại vào các nhóm từ 28.43 đến 28.46 và 28.52 (xem Chú giải 1 và 2 của Phần VI). Ví dụ là:

(a) Các sản phẩm phù hợp dùng cho phòng hoặc chữa bệnh, được đóng gói thành liều hoặc ở dạng nhất định hoặc được đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.04).

(b) Các sản phẩm thuộc loại sử dụng làm chất phát quang (ví dụ: canxi tungstat) mà đã được xử lý để làm cho chúng phát quang (nhóm 32.06)

(c) Nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (ví dụ, phèn), được đóng gói để bán lẻ cho việc sử dụng như vậy (các nhóm từ 33.03 đến 33.07)

(d) Các sản phẩm phù hợp sử dụng làm chất kết dính hoặc keo dán (ví dụ, natri silicat đã hòa tan trong nước), được đóng gói để bán lẻ làm chất kết dính hoặc keo dán mà trọng lượng tịnh không quá 1 kg (nhóm 35.06).

(e) Các sản phẩm nhiếp ảnh (ví dụ, natri thiosulphat), được phân liều hoặc đóng gói để bán lẻ ở dạng sử dụng ngay cho nhiếp ảnh (nhóm 37.07).

(f) Thuốc trừ sâu,... (ví dụ, natri tetraborat) đã đóng gói như mô tả ở nhóm 38.08.

(g) Các sản phẩm (ví dụ, axit sulphuric) được sử dụng như chất liệu nạp cho bình dập lửa hoặc lựu đạn dập lửa (nhóm 38.13).

(h) Các nguyên tố hóa học (ví dụ, silic và selen) được kích tạp để sử dụng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự (nhóm 38.18).

(ij) Chất tẩy mực được đóng gói bán lẻ (nhóm 38.24).

(k) Các halogenua của kim loại kiềm hoặc của các kim loại kiềm thổ (ví dụ, liti florua (LiF), canxi florua (CaF2), potassium bromoiodide,...), ở dạng của bộ phận quang học (nhóm 90.01) hoặc của các tinh thể cấy mà khối lượng không quá 2,5g cho mỗi tinh thể (nhóm 38.24).

(E) Các sản phẩm có khả năng được phân loại ở hai hay nhiều nhóm của Chương 28. Chú giải 1 Phần 6 đề cập đến vấn đề của các sản phẩm có khả năng phân loại:

(a) Trong nhóm 28.44 hoặc 28.45, và cũng trong một vài nhóm khác của Chương 28.

(b) Trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 và cũng trong một vài nhóm khác của Chương 28 (trừ nhóm 28.44 hoặc 28.45). Các axit phức đã xác định về hóa học bao gồm một axit phi kim (của phân Chương II) và một axit kim loại (của phân Chương IV) được phân loại trong nhóm 28.11 (xem Chú giải 4 của Chương 28 và Chú giải Chi tiết nhóm 28.11) Trừ khi có các yêu cầu khác, các muối vô cơ dạng phức hoặc kép được phân loại trong nhóm 28.42 (xem Chú giải 5 của Chương 28 và Chú giải Chi tiết nhóm 28.42)

PHÂN CHƯƠNG I: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC KHÁI QUÁT CHUNG

Các nguyên tố hóa học có thể chia thành hai nhóm, các nguyên tố kim loại và phi kim. Nhìn chung, phân Chương này bao gồm tất cả các nguyên tố phi kim, ít nhất là ở một dạng của chúng, trong khi một số lớn các kim loại được phân loại ở nơi khác: - các kim loại quý (Chương 71 và nhóm 28.43), các kim loại cơ bản (các Chương từ 72 đến 76 và từ Chương 78 đến 81) và các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị (nhóm 28.44) và các đồng vị bền vững (nhóm 28.45) Dưới đây là bảng danh sách các nguyên tố được xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái nêu rõ cách phân loại thích hợp của chúng. Một số nguyên tố, như antimon, có cả tính kim loại và phi kim; do đó cần chú ý khi phân loại chúng trong Danh mục

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ