Mã HS nhóm 2842 – Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit (nhóm HS 2842) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2842 | Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit | |||||
28421000 | - Silicat kép hoặc phức, kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học | - Double or complex silicates, including aluminosilicates whether or not chemically defined | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
284290 | - Loại khác: | |||||
28429010 | - - Natri arsenit | - - Sodium arsenite | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28429020 | - - Muối của đồng hoặc crom | - - Copper or chromium salts | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28429030 | - - Fulminat, xyanat và thioxyanat khác | - - Other fulminates, cyanates and thiocyanates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28429090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2842
28.42 - Muối khác của axit vô cơ hay peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit.
2842.10 - Silicat kép hay phức, kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học
2842.90 - Loại khác
Ngoài các loại trừ đã được kể ra trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm:
(I) MUỐI CỦA AXIT VÔ CƠ PHI KIM LOẠI HOẶC PEROXO AXIT KHÔNG CHI TIẾT Ở NƠI KHÁC. Ví dụ các muối này bao gồm:
(A) Fulminat, cyanat, isocyanat vaf thiocyanat, các muối kim loại của axit cyanic non- isolat (HO-C≡N) hoặc của axit isocyanic (HN=C=O) hoặc của axit fulminic (H- C≡N+-O-) chất đồng phân của axit cyanic, hoặc của axit thiocyanic (HS-C≡N).
(1) Fulminat. Fulminat là hợp chất ít hay nhiều thành phần cấu tạo chưa được biết, rất không bền vững, gây nổ khi có va chạm nhẹ hoặc dưới tác động của nhiệt (ví dụ, tia lửa). Chúng tạo thành mồi nổ và được sử dụng trong sản xuất cáp nổ hoặc ngòi nổ.
(2) Xyanat. Amoni, natri của kali cyanat được sử dụng cho sản xuất hợp chất hữu cơ khác nhau. Đó cũng là Xyanat của kiềm thổ.
(3) Thiocyanat. Thiocyanat (sulphocyanides) là các muối kim loại của axit thiocyanic không phân lập (HS-C≡N). Quan trọng nhất là:
(a) Amoni thiocyanat (NH4SCN). Dạng tinh thể không màu, chảy rữa, dễ hòa tan trong nước, chuyển thành màu đỏ dưới tác động của không khí và ánh sáng, và bị phân hủy bởi nhiệt. Được sử dụng trong mạ điện; trong ngành ảnh; trong nhuộm hoặc in (đặc biệt ngăn ngừa sự hư hỏng của hồ vải lụa); để điều chế các hỗn hợp làm lạnh, cyanua hoặc hexacyanoferrat II, thiourea, guanidine, nhựa, keo, chất diệt cỏ, v.v.
(b) Natri thiocyanat (NaSCN). Tồn tại giống như amoni thiocyanat hoặc như dạng bột. Độc. Được sử dụng trong ngành ảnh; trong nhuộm hoặc in (chất cẩn màu); trong y học; như một thuốc thử phòng thí nghiệm; trong mạ điện; làm dầu mù tạt nhân tạo; trong công nghiệp cao su, v.v.
(c) Kali thiocyanate (KSCN). Có đặc điểm giống như natri thiocyanat. Được sử dụng trong công nghiệp dệt; trong ngành ảnh; trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, thioure, dầu mù tạt nhân tạo và vật liệu nhuộm), trong điều chế thiocyanat, hỗn hợp làm lạnh, chất diệt ký sinh trùng,...
(d) Canxi thiocyanat (Ca(SCN)2.3H2O). Dạng tinh thể không màu, chảy rữa và hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm và in, và như một dung môi cho xenlulo; cho vải cotton ngâm kiềm; để thay thế thuốc kali iodua (chống lại chứng cơ xương động mạch); cho chế phẩm hexacyanoferrat (II) hoặc thiocyanat khác; trong sản xuất giấy da.
(e) Đồng thiocyanat. Đồng I thiocyanat (CuSCN), dạng bột hoặc bột nhão có màu hơi trắng, hơi xám hoặc hơi vàng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng như một chất cẩn màu trong in vải dệt, trong sản xuất sơn tàu biển và trong tổng hợp hữu cơ. Đồng II thiocyanat (Cu(SCN)2), dạng bột đen, không hòa tan trong nước, dễ dàng chuyển thành đồng I cyanat. Được sử dụng trong sản xuất kíp nổ và trong sản xuất diêm. Thủy ngân fulminat và thủy ngân II thiocyanat được loại trừ (nhóm 28.52).
(B) Asenit và asenat. Đây là dạng muối kim loại của axit asenic; asenit là các muối của axit asenious, và asenat là muối của asenic (nhóm 28.11). Chúng là chất độc mạnh. Ví dụ là:
(1) Natri asenit (NaAsO2). Được điều chế bằng cách nấu chảy natri cacbonat với oxit asenious. Dạng phiến hoặc bột màu trắng hoặc hơi xám, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong trồng nho (thuốc trừ sâu); cho bảo quản da sống; trong y học; trong sản xuất xà phòng và chất khử trùng, v.v.
(2) Canxi asenit (CaHAsO3). Dạng bột màu trắng, không hòa tan trong nước. Được dùng làm thuốc trừ sâu.
(3) Đồng asenit (CuAsO3). Thu được từ natri asenit và đồng sunphat. Dạng bột màu xanh, không hòa tan trong nước. Được sử dụng như thuốc trừ sâu, như một chất màu được biết dưới tên xanh Scheele và để điều chế một số bột màu xanh (xem Chú giải Chi tiết nhóm 32.06).
(4) Kẽm asenit (Zn(AsO2)2).Có các tính chất và sử dụng tương tự canxi asenit.
(5) Chì asenit (Pb(AsO2)2). Dạng bột trắng, chỉ hòa tan một phần trong nước. Được sử dụng trong trồng nho (thuốc trừ sâu).
(6) Natri asenat (ortho-, meta- và pyroasenat). Hợp chất quan trọng nhất là dinatri hydro orthoasenat (Na2HAsO4) (với 7 hoặc 12 H2O, phụ thuộc vào nhiệt độ kết tinh) và trinatri orthoasenat (khan hoặc với 12 H2O). Được điều chế từ asenious oxit và natri nitrat. Dạng tinh thể không màu hoặc dạng bột màu hơi xanh. Được sử dụng trong các chế phẩm thuốc chữa bệnh (dung dịch Pearson), hoặc dùng làm thuốc khử trùng, thuốc trừ sâu, và điều chế các asenat khác; cũng được sử dụng trong in vải dệt.
(7) Kali asenat. Mono- và dibasic kali orthoasenat, được điều chế bằng phương pháp tương tự như natri asenat. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được dùng làm thuốc khử trùng hoặc thuốc trừ sâu; cho thuộc da; cho in vải dệt,...
(8) Canxi asenat. Tricanxi diorthoasenat Ca3(AsO4)2, thường chứa tạp chất là canxi asenat. Thu được bởi phản ứng của CaCl2 và natri asenat. Bột trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu.
(9) Đồng asenat. Đồng II orthoasenat (Cu3(AsO4)2).Thu được từ natri orthoasenat và đồng sunphat (hoặc clorua). Bột màu xanh, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất diệt ký sinh trùng trong trồng nho và cho các chế phẩm sơn chống bẩn.
(10) Chì asenat. Tri chì diorthoasenat (Pb3(AsO4)2), và axit orthoasenat. Chỉ hòa tan một phần trong nước. Dạng bột, bột nhão hoặc nhũ dịch màu trắng. Được sử dụng trong điều chế thuốc trừ sâu.
(11) Các asenat khác. Chúng bao gồm asenat của nhôm (thuốc trừ sâu) hoặc của coban (bột màu hồng, được sử dụng trong gốm). Nhóm này không bao gồm:
(a) Niken asenat tự nhiên (ví dụ, annabergite) (nhóm 25.30).
(b) Arsenides (nhóm 28.53).
(c) Acetoarsenites (Chương 29).
(C) Các muối của axit selen : selenua, selenit, selenate. Chúng bao gồm:
(1) Cadimi selenua. Được sử dụng trong sản xuất thủy tinh chống lóa và các chất màu.
(2) Natri selenit. Được sử dụng chế tạo thủy tinh có màu đỏ tươi, hoặc để che bớt màu xanh của thủy tinh.
(3) Amoni và natri selenat. Được sử dụng làm thuốc trừ sâu; muối natri cũng được sử dụng trong y học.
(4) Kali selenat. Được sử dụng trong ngành ảnh. Zorgite, một dạng đồng chì selenua tự nhiên, được loại trừ (nhóm 25.30).
(D) Muối của axit telua (telluridies, tellurites, tellurates). Chúng bao gồm:
(1) Bismut telluride. Là chất bán dẫn cho pin nhiệt điện.
(2) Natri hoặc kali tellurates: Được sử dụng trong y học.
(II) CÁC MUỐI KÉP HOẶC PHỨC Nhóm này bao gồm muối kép hoặc phức trừ loại đã được chi tiết ở nơi khác. Các muối kép và phức chính được phân loại trong nhóm này bao gồm:
(A) Muối kép hoặc phức clorua (muối clo).
(1) Clorua amoni với:
(a) Magie. Dạng tinh thể chảy rữa; được sử dụng trong hàn.
(b) Sắt (amoni sắt II clorua và amoni sắt II clorua). Ở dạng khối hoặc tinh thể hút ẩm; được sử dụng trong y học và trong mạ.
(c) Niken. Bột màu vàng hoặc tinh thể màu xanh ngậm nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu và trong mạ kẽm.
(d) Đồng (amoni đồng clorua). Dạng tinh thể màu xanh hoặc xanh nhạt, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm tác nhân tạo màu và trong pháo hoa.
(e) Kẽm (amoni kẽm clorua). Bột kết tinh trắng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong hàn (“muối hàn”), trong pin khô và trong mạ kẽm (mạ kẽm điện phân).
(f) Thiếc. Đặc biệt là amoni clorostannate; dạng tinh thể màu trắng hoặc hồng hoặc dạng dung dịch nước. Đôi khi được gọi là “muối hồng”; được sử dụng trong nhuộm và để hồ vải tơ lụa.
(2) Clorua natri với nhôm. Dạng bột kết tinh màu trắng, hút nước. Được sử dụng trong thuộc da.
(3) Clorua canxi với magie. Dạng tinh thể chảy rữa màu trắng. Được sử dụng trong công nghiệp giấy, dệt, tinh bột khoai tây hoặc sơn.
(4) Muối clorua, ví dụ, cloruabromua, cloruaiodua, cloruaiodat, cloruaphosphat, cloruacromat và cloruavanadat. Nhóm này bao gồm kali cloruacromat (muối Peligot). Dạng tinh thể đỏ, bị phân hủy trong nước. Nó là tác nhân oxi hóa được dùng trong tổng hợp hữu cơ. Pyromorphite (phosphat và clorua chì) và vanadinite (vanadat và clorua chì) được loại trừ vì chúng là quặng kim loại tự nhiên của nhóm 26.07 và 26.15 tương ứng.
(B) Iodua phức hoặc kép (muối iodua).
(1) Bismut natri iodua. Dạng tinh thể đỏ, bị phân hủy trong nước. Được sử dụng trong y học.
(2) Cadimi kali iodua. Dạng bột chảy rữa màu trắng, chuyển thành màu vàng khi để ngoài không khí. Cũng được sử dụng trong y học.
(C) Muối kép hoặc phức có chứa sulphua (muối thio).
(1) Sulphat amoni với:
(a) Sắt (amoni sắt II sulphat, "muối Mohr" (FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O). Dạng tinh thể xanh sáng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong luyện kim và trong y học.
(b) Coban (CoSO4.(NH4)2SO4.6H2O).Dạng tinh thể màu đỏ, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong mạ coban và trong gốm.
(c) Niken (NiSO4.(NH4)2SO4.6H2O). Dạng tinh thể màu xanh, bị phân hủy bởi nhiệt; rất dễ hòa tan trong nước. Được sử dụng chủ yếu trong mạ niken điện phân.
(d) Đồng. Dạng bột kết tinh màu xanh hòa tan trong nước, tạo bông ngoài không khí. Được sử dụng làm chất diệt ký sinh trùng, trong in vải dệt, điều chế đồng asenit,...
(2) Natri zircon sulphat. Dạng rắn màu trắng. Được sử dụng trong luyện kẽm.
(3) “Muối thio” và các muối kép hoặc phức có chứa lưu huỳnh, ví dụ: selenosunphua và selenosunphat, thiotellurat, thioasenat, thioasenit và asenosunphua, thiocacbonat, germanosunphua, thioantimonat, thiomolybdat, thiostannat, reineckat. Nhóm này bao gồm :
(a) Kali trithiocacbonat. Dạng tinh thể vàng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong nông nghiệp (chống rệp rễ nho) và trong hóa phân tích.
(b) Kiềm thiomolybdat. Được sử dụng làm tác nhân tăng tốc trong các bể phosphat hóa kim loại (parkerising) .
(c) Amoni tetrathiocyanatdiaminocromat (amoni diaminetetrakisthiocyanato cromat, amoni reineckat hoặc muối reinecke (NH4[Cr(NH3)2(SCN4)].H2O). Dạng bột kết tinh hoặc tinh thể đỏ sẫm. Được sử dụng làm thuốc thử.
(d) Ferro kali thiocyanat và ferric kali thiocyanat. Cobaltite (sunphua và asenua của coban) và germanit (đồng germano- sunphua) được loại trừ khỏi nhóm này vì chúng là quặng tự nhiên của nhóm 26.05 và 26.17 tương ứng.
(D) Muối kép hoặc phức của selen (selenocacbonat, selenocyanat,...).
(E) Muối kép hoặc phức của tellua (tellurocacbonat, tellurocyanat,...).
(F) Cobaltinitrites (nitrocobaltates). Kali cobaltinitrite (coban kali nitrit, màu vàng Fischer) (K3Co(NO2)6). Bột vi kết tinh, hòa tan tốt trong nước. Dạng bột màu, đơn lẻ hoặc hỗn hợp, được biết với tên màu vàng coban.
(G) Muối nitrat kép hoặc phức (tetra- và hexa- aminonicken nitrat). Amoniac niken nitrat. Dạng tinh thể màu xanh hoặc xanh lơ hòa tan trong nước. Được sử dụng làm tác nhân oxy hóa và cho điều chế chất xúc tác niken tinh khiết.
(H) Muối phosphat kép hoặc phức (phosphosalts).
(1) Amoni natri orthophosphat (NaNH4HPO4.H2O) (muối vi mô). Dạng tinh thể bông không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm tuyển nổi hòa tan các oxit kim loại.
(2) Amoni magiê orthophosphat. Dạng bột trắng, rất ít hòa tan trong nước. Được sử dụng cho vải chống cháy và trong y học.
(3) Muối phức có chứa phospho, ví dụ, molybdophosphat, silicophosphat, tungsto phosphat, stannophosphat. Nhóm này bao gồm:
(a) Molybdophosphat. Được sử dụng trong nghiên cứu vi mô.
(b) Silicophosphat và stannophosphat. Được sử dụng trong hồ tơ lụa.
(IJ) Tungstoborat (borotungstat). Cadimi borotungstat. Cadmium borotungstate. Dạng tinh thể màu vàng hoặc ở dạng dung dịch nước. Được sử dụng để tách các loại khoáng bằng tỷ trọng.
(K) Cyanat kép hoặc phức.
(L) Silicat kép hoặc phức. Nhóm này bao gồm nhôm silicat, chúng là hợp chất đã hoặc không được xác định hóa học riêng biệt. Nhôm silicat được sử dụng trong công nghiệp thủy tinh và như làm chất cách điện, chất trao đổi ion, chất xúc tác, rây phân tử,... Bao gồm trong phạm trù này là zeolit tổng hợp với công thức chung M2/nO.Al2O3.ySiO2.wH2O, ở đây M là cation của hóa trị n (thường là Na, K, Mg hoặc Ca), y là hai hoặc lớn hơn và w là số phân tử nước. Tuy nhiên, nhôm silicat chứa chất gắn (ví dụ, zeolit chứa đất sét silica -bazơ) bị loại trừ (nhóm 38.24). Kích thước hạt có thể thường được sử dụng để nhận biết zeolit chứa chất gắn (thường trên 5 micron).
(M) Muối kép hoặc phức của oxit kim loại. Đây là những loại muối như cromat kali canxi. Nhóm này không bao gồm:
(a) Muối flo phức (nhóm 28.26).
(b) Phèn (nhóm 28.33).
(c) Cyanua phức (nhóm 28.37).
(d) Muối của axit hydrazoic (azit) (nhóm 28.50).
(e) Clorua của amoni với thủy ngân (amoni thủy ngân II clorua hoặc amoni cloromercurat) và đồng thủy ngân iodua (nhóm 28.52).
(f) Magie kali sunphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết (Chương 31).
PHÂN CHƯƠNG VI: LOẠI KHÁC
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2842
Mã HS của Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit là gì?
Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit thuộc nhóm HS 2842, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28421000, 28429010, 28429020, 28429030, 28429090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2842 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ