Mã HS nhóm 2830 – Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 2830) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2830 | Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học | |||||
28301000 | - Natri sulphua | - Sodium sulphides | kg | 0 | 5 | 8/10 |
283090 | - Loại khác: | |||||
28309010 | - - Sulphua cađimi hoặc sulphua kẽm | - - Cadmium sulphide or zinc sulphide | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28309090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2830
28.30 - Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.
2830.10 - Natri sulphua
2830.90 - Loại khác
Theo các loại trừ đã đề cập trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm sulphua kim loại (muối của sulphua hydro (H2S) thuộc nhóm 28.11). Tên cũ "sulphua hydrat" (hydrosulphua) đôi khi được áp dụng chỉ dạng axit sulphua (H2S). Các sulphua của các phi kim được loại trừ (nhóm 28.13).
(1) Natri sulphua.
(a) Natri sulphua (Na2S). Tạo ra bằng cách khử natri sulphat (Na2SO4) nhờ than. Tồn tại cả dạng khan, dạng khối hoặc phiến màu trắng (sulphua cô đặc hoặc nóng chảy), hòa tan trong nước, bị sulphat hóa ngoài không khí, hoặc ở dạng tinh thể ngậm nước (ngậm 9H2O), có màu xanh nhạt hoặc không màu, phụ thuộc vào mức độ tinh khiết của chúng. Là tác nhân khử trung bình được sử dụng trong điều chế các hợp chất hữu cơ. Trong quy trình tuyển nổi, loại sulphua này thúc đẩy sự hấp thụ dầu trên bề mặt của quặng xỉ bởi sự sulphua hóa. loại sulphua này thúc đẩy sự hấp thụ dầu trên bề mặt của quặng xỉ bởi sự sulphua hóa. Nó cũng được sử dụng làm rụng lông (trong thuộc da hoặc trong các chế phẩm vệ sinh), và như là chất diệt ký sinh trùng.
(b) Natri hydro sulphua (hydrosulphua) (NaHS). Thu được bằng phản ứng của hydrosulphua với muối sulphua trung tính. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất tẩy rụng lông trong thuộc da, trong nhuộm, cũng như để hấp thụ đồng trong tinh luyện niken, làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ,....
(2) Kẽm sulphua (ZnS). Kẽm sulphua nhân tạo thu được ở dạng hydrat bằng cách cho kết tủa zincat kiềm với sulphua natri. Nó ở dạng bột nhão hoặc dạng bột màu trắng thường có chứa tạp ZnO hoặc các tạp chất khác. Nó được sử dụng, hoặc ở dạng tinh khiết hoặc dạng hỗn hợp với magie carbonat, như bột màu trong công nghiệp cao su. Cũng kết tủa với BaSO4 tạo dạng lithopone (nhóm 32.06). Được hoạt hóa với bạc, đồng,... tạo thành chất phát quang thuộc nhóm 32.06. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng ZnS được phân loại trong nhóm này chỉ khi không ở dạng hỗn hợp và không hoạt hóa. Nhóm này không bao gồm kẽm blende (một dạng ZnS tự nhiên) (nhóm 26.08) và wurzite (cũng là ZnS tự nhiên) (nhóm 25.30).
(3) Cadimi sulphua (CdS). Dạng sulphua nhân tạo thu được bằng kết tủa dung dịch muối cadimi (ví dụ, muối sulphat) với hydro sulphua (H2S) hoặc sulphua kiềm. Là bột màu vàng (cadimi vàng) được sử dụng trong nghệ thuật và trong sản xuất thủy tinh chống lóa; cũng kết tủa với bari sulphat, nó ở dạng chất màu vàng sáng được sử dụng trong sơn hoặc trong gốm sứ (nhóm 32.06). Nhóm này loại trừ cadimi sulphua tự nhiên (greenokite) (nhóm 25.30).
(4) Amoni hydro sulphua (amoni hydrosulphua) (NH4.HS). Dạng vảy kết tinh hoặc hình kim; rất dễ bay hơi. Được sử dụng trong ngành ảnh và trong tổng hợp hữu cơ.
(5) Canxi sulphua (CaS). Thu được bởi nung hỗn hợp CaSO4 và cacbon. Dạng khối màu vàng nhạt hoặc xám nhạt, đôi khi phát quang, hầu như không tan trong nước. Thường chứa sulphat hoặc tạp chất khác. Được sử dụng hoặc đơn lẻ, hoặc xử lý với oxit arsen hoặc với vôi để khử loại lông của da thuộc. Cũng được sử dụng để làm sạch lông trong các chế phẩm vệ sinh, như một chất khử vi trùng trong y tế, trong luyện kim và trong chế tạo sơn phát quang.
(6) Sắt sulphua. Loại sắt sulphua nhân tạo quan trọng nhất là FeS thu được từ nung chảy hỗn hợp của lưu huỳnh và mạt sắt. Dạng tấm, thanh hoặc dạng tảng màu đen, với ánh kim loại. Được sử dụng trong sản xuất H2S và trong gốm sứ. Dạng sắt sulphua tự nhiên được loại trừ - xem nhóm 25.02 (pyrite không nung), hoặc 71.03 hoặc 71.05 (marcasite). FeS2 tự nhiên (natural double sulphides) của sắt với asen (mispickel) hoặc đồng (bornite, chalcopyrite) được phân loại vào nhóm 25.30 và 26.03 tương ứng.
(7) Stronti sulphua (SrS). Sản phẩm màu xám nhạt, chuyển sang vàng khi để ngoài không khí. Được sử dụng trong việc làm sạch lông trong công nghiệp thuộc da, trong các sản phẩm mỹ phẩm và trong điều chế sơn phát quang.
(8) Thiếc sulphua. Sulphua stanic nhân tạo (thiếc disulphua (SrS2) được điều chế bằng cách đốt nóng hỗn hợp của lưu huỳnh và amoni clorua (NH4Cl) với thiếc oxit hoặc hỗn hống. Dạng phiến hoặc dạng bột màu vàng, không hòa tan trong nước và bị thăng hoa khi đun nóng. Được sử dụng mạ đồng cho gỗ, nhựa,...
(9) Antimon sulphua.
(a) Trisulphua nhân tạo (Sb2S3). Cho axit tác dụng lên sulphua tự nhiên hòa tan trong NaOH tạo ra một chất bột màu đỏ hoặc màu da cam (trisulphua được kết tủa). Được sử dụng hoặc đơn lẻ hoặc hỗn hợp với pentasulphua hoặc các sản phẩm khác như bột màu trong công nghiệp cao su (antimon màu đỏ sẫm, antimon màu đỏ son). Nung chảy sulphua tự nhiên cho trisulphua đen, được sử dụng trong pháo hoa, trong sản xuất hỗn hợp đầu diêm, kíp nổ hoặc ngòi nổ fulminat (với kali clorat), bột đèn nháy cho ngành ảnh (với kali cromat (K2CrO4), v.v. Xử lý nóng với Na2CO3 tạo ra “khoáng kermes”, chứa thành phần cơ bản là antimon trisulphua và natri pyro- antimonat và được sử dụng trong y học (nhóm 38.24).
(b) Pentasulphua (antimon sulphua vàng) (Sb2S5). Điều chế bằng cách axit hóa một dung dịch antimon natri sulphua (muối Schlipper). Dạng bột màu đỏ da cam, bị phân hủy theo thời gian, thậm chí trong chỗ tối. Được sử dụng sản xuất ngòi nổ, cho lưu hóa cao su hoặc tạo màu cao su, và trong dược phẩm cho người (thuốc long đờm) hoặc sử dụng trong thú y. Sulphua antimon tự nhiên (stibnite) và oxysulphua (kermesite) được loại trừ (nhóm 26.17).
(10) Bari sulphua (BaS). Thu được bằng cách khử sulphat tự nhiên (barytes, nhóm 25.11) bằng cách xử lý với than. Dạng bột hoặc miếng màu trắng khi tinh khiết, khi không tinh khiết có màu xám nhạt hoặc hơi vàng. Độc. Sử dụng tương tự như stronti sulphua.
(11) Các loại sulphua khác. Chúng bao gồm:
(a) Kali sulphua (trung tính hoặc axit). Kali hydro sulphua được sử dụng trong sản xuất mercaptan.
(b) Đồng sulphua, được sử dụng trong chế tạo điện cực hoặc sơn chịu được tác dụng của nước biển; đồng sulphua tự nhiên (covellite, chalcoxite) được loại trừ (nhóm 26.03).
(c) Chì sulphua, được sử dụng trong gốm sứ; chì sulphua tự nhiên (galena) được loại trừ (nhóm 26.07). Thủy ngân sulphua tự nhiên (cinnabar, vermilion tự nhiên) và thủy ngân sulphua nhân tạo được loại trừ và được phân loại trong nhóm 26.17 và 28.52 tương ứng.
(12) Polysulphua, cũng được phân loại ở đây, là hỗn hợp của các sulphua của cùng một kim loại.
(a) Natri polysulphua thu được bằng việc nung lưu huỳnh với natri carbonat hoặc natri sulphua trung tính. Chứa chủ yếu natri disulphua (Na2S2), trisulphua và tetrasulphua và các tạp chất (sulphat, sulphit, v.v.). Nó tồn tại ở dạng tấm màu xanh lá cây nhạt, tan trong nước, ôxy hóa trong không khí và rất hút ẩm; nó được bảo quản trong các thùng chứa được đậy kín. Được dùng chủ yếu làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ (điều chế thuốc nhuộm lưu huỳnh); trong các quá trình tuyển nổi; trong điều chế etylen polysulphua, thủy ngân sulphua nhân tạo, bể lưu huỳnh hoặc hỗn hợp dùng trị ghẻ.
(b) Kali polysulphua (“gan lưu huỳnh”) được sử dụng cho các mục đích tương tự giống như natri polysulphua và chủ yếu hơn là sử dụng cho bể lưu huỳnh. Nhóm này cũng loại trừ những loại sulphua tự nhiên sau :
(a) Nikel sulphua (millerite) (nhóm 25.30).
(b) Molipden sulphua (molybdenite) (nhóm 26.13).
(c) Vanadi sulphua (patronite) (nhóm 26.15).
(d) Bismuth sulphua (bismuthinite) (nhóm 26.17).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2830
Mã HS của Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?
Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 2830, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28301000, 28309010, 28309090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2830 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ