Mã HS nhóm 2833 – Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) (nhóm HS 2833) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2833Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat)
- Natri sulphat:
28331100- - Dinatri sulphat- - Disodium sulphatekg57.58/10
28331900- - Loại khác- - Otherkg57.58/10
- Sulphat loại khác:
28332100- - Của magiê- - Of magnesiumkg57.58/10
283322- - Của nhôm:
28332210- - - Loại thương phẩm (SEN)- - - Commercial gradekg57.58/10
28332290- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
28332400- - Của niken- - Of nickelkg57.58/10
28332500- - Của đồng- - Of copperkg57.58/10
28332700- - Của bari- - Of bariumkg34.58/10
283329- - Loại khác:
28332920- - - Chì sulphat tribasic- - - Tribasic lead sulphatekg57.58/10
28332930- - - Của crôm- - - Of chromiumkg57.58/10
28332940- - - Của kẽm- - - Of zinckg57.58/10
28332990- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
28333000- Phèn- Alumskg10158/10
28334000- Peroxosulphat (persulphat)- Peroxosulphates (persulphates)kg57.58/10

Chú giải nhóm 2833

28.33 - Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat).

- Natri sulphat:

2833.11 - - Dinatri sulphat

2833.19 - - Loại khác

- Sulphat loại khác:

2833.21 - - Của magie

2833.22 - - Của nhôm

2833.24 - - Của niken

2833.25 - - Của đồng

2833.27 - - Của bari

2833.29 - - Loại khác

2833.30 - Phèn (alums)

2833.40 - Peroxosulphat (persulphat)

(A) SULPHAT Ngoài các loại trừ như đã liệt kê trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm muối kim loại của axit sulphuric (H2SO4) (nhóm 28.07), nhưng loại trừ sulphat thuỷ ngân được phân loại vào nhóm 28.52, amoni sulphat, thậm chí ở dạng tinh khiết được phân loại vào nhóm 31.02 hoặc 31.05 và kali sulphat, mà ở dạng không tinh khiết hoặc tinh khiết, được phân loại vào nhóm 31.04 hoặc 31.05.

(1) Natri sulphat bao gồm:

(a) Dinatri sulphat (sulphat trung tính) (Na2SO4). Tồn tại ở dạng khan hoặc trạng thái ngậm nước như dạng bột hoặc tinh thể lớn trong suốt, thăng hoa ngoài không khí và khi hòa tan trong nước thì làm giảm nhiệt độ. Dạng decahyrat (Na2SO4.10H2O) được biết với tên muối Glauber. Dạng không tinh khiết của dinatri sulphat (Na2SO4) (90 - 99% độ tinh khiết), thường được điều chế như sản phẩm phụ của các quy trình sản xuất khác nhau, thường được miêu tả như "muối đóng bánh" được phân loại trong nhóm này. Dinatri sulphat được sử dụng như chất phụ trợ trong nhuộm; như chất làm chảy trong sản xuất thủy tinh tạo ra hỗn hợp trong suốt (sản xuất chai lọ thủy tinh, thủy tinh tinh thể và thủy tinh quang học); trong thuộc da để bảo quản da sống; trong sản xuất giấy (sản xuất một số loại bột giấy hóa học); cũng như làm nguyên liệu hồ trong công nghiệp dệt; trong y học như làm thuốc tẩy,... Natri sulphat tự nhiên (glauberite, bloedite, reussin, astrakhanite) được loại trừ (nhóm 25.30).

(b) Natri hydro sulphat (axit sulphat) (NaHSO4). Là cặn muối trong sản xuất axit HNO3 tồn tại ở dạng khối màu trắng, chảy rữa. Được sử dụng để thay thế axit sulphuric (H2SO4), đặc biệt cho tẩy kim loại, tái chế cao su, trong luyện antimon hoặc tantan và như chất diệt cỏ.

(c) Dinatri disulphat (natri pyrosulphat) (Na2S2O7).

(2) Magie sulphat. Nhóm này bao gồm magie sulphat nhân tạo (MgSO4.7H2O) (muối Epsom, muối Seidlitz) thu được từ tinh chế Kieserite, hoặc bởi phản ứng của H2SO4 với dolomite. Dạng tinh thể không màu, thăng hoa ít ngoài không khí, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất đệm trong hồ vải dệt, trong thuộc da, cho chống cháy và như một chất tẩy. Nhóm này loại trừ magie sulphat tự nhiên (kieserite) (nhóm 25.30)

(3) Nhôm sulphat (Al2(SO4)3). Thu được bằng cách xử lý boxit, hoặc nhôm silicat tự nhiên, với H2SO4; tạp chất chủ yếu là hợp chất sắt. Ở trạng thái ngậm nước (với 18 H2O) nó ở dạng tinh thể màu trắng, hòa tan trong nước, có thể dễ vỡ và dễ bị cào xước bằng móng tay hoặc cứng và giòn phụ thuộc vào mức độ đậm đặc của dung dịch điều chế; khi đun nóng nhẹ nó mất dần nước và kết tinh, cuối cùng tạo dạng muối sulphat khan. Được sử dụng trong nhuộm như làm chất cẩn màu; trong thuộc da dùng bảo quản da sống và tạo ra phèn tanin; trong sản xuất giấy như là chất hồ bột giấy; trong công nghiệp thuốc nhuộm để tạo màu đỏ tía, xanh metylen hoặc thuốc nhuộm thiazole khác. Cũng được sử dụng cho lọc mỡ động vật, tinh chế nước công nghiệp, chống cháy (dập tắt lửa),.... Loại nhôm sulphat cơ bản sử dụng trong nhuộm cũng được phân loại ở đây.

(4) Crom sulphat. Được biết đến nhiều nhất là crom sulphat (Cr2(SO4)3), được điều chế từ Cr(NO3)3 và H2SO4. Dạng bột kết tinh, màu xanh hoặc tím, trong dung dịch nước. Được sử dụng như làm chất cẩn màu trong nhuộm (cẩn màu crom) hoặc thuộc da (thuộc da crom). Sản phẩm chính được sử dụng cho mục đích sau này là dạng dung dịch ít bền vững hơn dạng crom sulphat basic (cơ bản) chuyển hóa từ crom sulphat hoặc từ sulphat crom II (CrSO4). Dạng sulphat này cũng bao gồm ở đây.

(5) Niken sulphat. Dạng chung nhất của các sulphat này có công thức là NiSO4. Khan ở dạng tinh thể vàng, hoặc ngậm nước ở dạng tinh thể màu xanh ngọc (với 7H2O) hoặc dạng tinh thể hơi xanh (với 6 H2O); hòa tan trong nước. Được sử dụng trong tấm niken điện phân, làm chất cẩn màu trong nhuộm, trong các chế phẩm của mặt nạ khí và như một chất xúc tác.

(6) Đồng sulphat.

(a) Đồng I sulphat (Cu2SO4). Làm chất xúc tác trong sản xuất ethanol tổng hợp.

(b) Đồng II sulphat (CuSO4.5H2O). Là sản phẩm phụ của quá trình điện phân đồng tinh luyện; nó cũng thu được bởi xử lý cặn đồng hoặc vảy đồng với dung dịch loãng H2SO4. Tinh thể màu xanh hoặc dạng bột kết tinh, hòa tan trong nước. Chuyển thành dạng sulphat trắng khan khi bị nung khô (mất nước), nó cũng hút nước mạnh. Được sử dụng làm thuốc diệt nấm trong nông nghiệp (xem Chú giải Chi tiết nhóm 38.08); tạo hỗn hợp phun; tạo đồng oxit hoặc các loại màu của đồng vô cơ; trong nhuộm (cho nhuộm màu đen, tím hoặc hoa cà cho lụa hoặc len); trong điện phân đồng tinh luyện hoặc điện phân tấm đồng; cũng như tác nhân điều tiết tuyến nổi (để phục hồi sự nổi tự nhiên của quặng); như một chất khử trùng,... Sulphat đồng đã hydrat hóa tự nhiên (brochantite) bị loại trừ (nhóm 26.03).

(7) Kẽm sulphat (ZnSO4.7H2O). Thu được bằng phản ứng của H2SO4 loãng với kẽm, ZnO, ZnCO3 hoặc nung quặng blende. Dạng khối trắng trong hoặc tinh thể hình kim. Được sử dụng cho việc làm giảm sự nổi tự nhiên của quặng trong quá trình tuyến nổi; như làm chất cẩn màu trong nhuộm; cho điện phân tấm kẽm; như một chất khử trùng; cho bảo quản gỗ; trong sản xuất các chất làm khô, lithopone (nhóm 32.06), chất phát quang (ZnSO4 được hoạt hóa bởi đồng) (nhóm 32.06) và của các các hợp chất kẽm khác.

(8) Bari sulphat. Nhóm này bao gồm bari sulphat nhân tạo hoặc kết tủa (BaSO4) được điều chế bằng cách cho kết tủa dung dịch BaCl2 với H2SO4 hoặc một sulphat kiềm. Thực tế là dạng bột màu trắng, rất nặng (tỷ trọng khoảng 4,4) và không hòa tan trong nước, hoặc ở dạng bột nhão đặc. Được sử dụng làm chất màu trắng, cũng như làm chất đệm cho hồ vải dệt và trong sản xuất cao su, giấy bồi, bìa catton, matit, chất màu đỏ tía, chất màu,... Nó là chất cản tia X và do đó được sử dụng (dạng tinh khiết) trong ngành phóng xạ (lĩnh vực phóng xạ). Bari sulphat tự nhiên (barytes, spar nặng) được loại trừ (nhóm 25.11).

(9) Sắt sulphat.

(a) Ferous sulphat (sắt II sulphat) (FeSO4). Thu được bằng cách xử lý sắt bào (phôi sắt) với axit H2SO4 loãng hoặc như sản phẩm phụ từ việc sản xuất titan oxit; loại này thường chứa tạp chất như đồng và Fe2(SO4)3 và asen. Rất dễ hòa tan trong nước; tồn tại chủ yếu ở trạng thái ngậm nước (thông thường với 7 H2O) ở dạng tinh thể màu xanh sáng và chuyển thành màu nâu khi để ngoài không khí; khi đun nóng nó chuyển dạng muối sulphat khan màu trắng. Dung dịch nước màu xanh nhưng chuyển thành màu hơi nâu khi để ngoài không khí. FeSO4 được sử dụng điều chế mực (mực sắt), chất màu (màu xanh Prussian) và dạng hỗn hợp (với vôi tôi và mùn cưa) được sử dụng tinh chế khí than; trong nhuộm; như thuốc tẩy trùng, chất khử trùng và thuốc diệt cỏ.

(b) Ferric sulphate (sắt III sulphat) (Fe2(SO4)3). Được điều chế từ FeSO4. Dạng bột hoặc dạng phiến mỏng màu nâu nhạt. Rất dễ hòa tan trong nước, với dạng ngậm nước màu trắng (ngậm 9 H2O). Được sử dụng cho tinh chế nước tự nhiên hoặc nước thải, làm đông máu trong các lò sát sinh, trong thuộc da và làm thuốc diệt nấm. Làm giảm bớt sự nổi của quặng, nó được sử dụng như tác nhân để điều tiết quá trình tuyển nổi. Cũng được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm và trong sản xuất đồng hoặc kẽm bằng phương pháp điện phân .

(10) Coban sulphat (CoSO4.7H2O). Được điều chế từ oxit coban và axit sulphuric; dạng tinh thể đỏ hòa tan trong nước. Được dùng cho tấm coban điện phân, như một chất màu gốm sứ, như một chất xúc tác và để điều chế nhựa coban kết tủa (thuốc làm khô).

(11) Stronti sulphat. Stronti sulphat nhân tạo (SrSO4) được kết tủa từ dung dịch clorua là dạng bột màu trắng, ít hòa tan trong nước. Được sử dụng trong pháo hoa, gốm sứ và sản xuất các muối stronti khác nhau. Stronti sulphat tự nhiên (celestin) được loại trừ (nhóm 25.30).

(12) Cadimi sulphat (CdSO4). Dạng bột tinh thể không màu, hòa tan trong nước, tồn tại hoặc ở dạng khan hoặc ở trạng thái ngậm nước (với 8 H2O). Được sử dụng để điều chế cadimi màu vàng (cadimi sulphua) hoặc các chất màu khác, và trong các sản phẩm y học; trong các tế bào điện tiêu chuẩn (tế bào Weston); trong mạ điện và trong thuốc nhuộm.

(13) Chì sulphat.

(a) Chì sulphat nhân tạo (PbSO4). Thu được từ chì nitrat hoặc axetat chì bằng sự kết tủa với axit H2SO4; dạng bột hoặc tinh thể màu trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất muối chì.

(b) Chì sulphat cơ bản. Bột màu xám nhạt điều chế bằng cách nung nóng litharge, NaCl và H2SO4 cùng với nhau. Cũng có thể thu được qua quá trình luyện kim, trong trường hợp này sẽ thu được dạng bột trắng. Được sử dụng trong sản xuất thuốc màu, matit và hỗn hợp cho công nghiệp cao su. Chì sulphat tự nhiên (anglestic) được loại trừ (nhóm 26.07).

(B) PHÈN Phèn là muối kép sulphat ngậm nước, trong đó một gốc sulphat kết hợp kim loại hóa trị 3 (nhôm, crom, mangan, sắt hoặc indi) và một gốc sulphat kết hợp với kim loại hóa trị 1 (sulphat kiềm hoặc amoni sulphat ). Được sử dụng trong nhuộm, như một chất khử trùng và trong các chế phẩm hóa chất, mặc dù hiện đang có xu hướng thay chúng bằng các muối sulphat đơn.

(1) Phèn nhôm.

(a) Nhôm kali sulphat (phèn thông thường hoặc phèn kali) (Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O). Thu được từ alunit tự nhiên (đá phèn) (nhóm 25.30). (nghĩa là hỗn hợp nhôm - kali sulphat basic với nhôm hydroxit (Al(OH)3)). Phèn được điều chế từ sulphat hai thành phần. Dạng kết tinh rắn màu trắng, hòa tan trong nước. Khi nung nóng tạo ra dạng bột màu trắng sáng, khan và kết tinh (phèn nung). Được sử dụng cho mục đích tương tự như nhôm sulphat, đặc biệt ở dạng chế phẩm màu, trong nhuộm và trong thuộc da (phèn - thuộc da). Cũng được sử dụng trong ngành ảnh, chế phẩm vệ sinh, v.v.

(b) Amoni nhôm sulphat (phèn amoni) (Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.24H2O). Dạng tinh thể không màu, tan trong nước đặc biệt khi đun nóng. Được sử dụng trong điều chế oxit nhôm tinh khiết và trong y học.

(c) Nhôm natri sulphat (phèn natri) (Al2(SO4)3.Na2SO4.24H2O). Tương tự phèn kali, tồn tại ở dạng tinh thể dạng bông, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong nhuộm làm chất cẩn màu.

(2) Phèn crom

(a) Crom kali sulphat (phèn crom) (Cr2(SO4)3.K2SO4.24H2O). Thu được nhờ sự khử dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) trong axit H2SO4 với SO2. Dạng tinh thể đỏ tím, hòa tan trong nước và thăng hoa ngoài không khí. Được sử dụng trong nhuộm như làm chất cẩn màu, trong thuộc da (crom - thuộc da), trong ngành ảnh, v.v.

(b) Amoni crom sulphat (phèn crom amoni). Bột kết tinh màu xanh, được sử dụng trong thuộc da và trong gốm sứ.

(3) Phèn sắt. Amoni sắt bis (sulphat) ((NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O), dạng tinh thể màu tím khử nước và chuyển thành màu trắng trong không khí; sắt III kali sulphat cũng ở dạng tinh thể tím. Cả hai được sử dụng trong nhuộm.

(C) PEROXOSULPHAT (PERSULPHAT) Thuật ngữ peroxosulphat (persulphat) nói đến muối của axit peroxosulphuric (persulphuric) thuộc nhóm 28.11. Chúng khá bền ở dạng khô nhưng ở dạng dung dịch nước chúng bị phân hủy khi đun nóng. Là tác nhân oxy hóa mạnh.

(1) Diamoni peroxodisulphat ((NH4)2S2O8). Được điều chế từ điện phân dung dịch amoni sulphat đậm đặc và axit H2SO4; dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước, bị phân hủy bởi ẩm và nhiệt. Được sử dụng trong ngành ảnh; trong tẩy vải dệt hoặc quá trình nhuộm; trong sản xuất tinh bột tan; trong điều chế peroxodisulphat khác và trong một số bể điện phân; trong tổng hợp hữu cơ, v.v.

(2) Dinatri peroxodisulphat (Na2S2O8). Dạng tinh thể không màu, rất dễ hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất tẩy trùng, tẩy trắng, như một chất phân cực (ăc quy) và cho trạm trổ lên các hợp kim đồng.

(3) Dikali peroxodisulphat (K2S2O8). Dạng tinh thể không màu, rất dễ hòa tan trong nước. Được dùng để tẩy trắng, sản xuất xà phòng, trong ngành ảnh, như một chất khử trùng, v.v. Canxi sulphat tự nhiên (thạch cao, anhydrit, karsteine) được loại trừ (nhóm 25.20).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2833

Mã HS của Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) là gì?

Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) thuộc nhóm HS 2833, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28331100, 28331900, 28332100, 28332210, 28332290…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) dao động từ 3% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2833 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ