Mã HS nhóm 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại (nhóm HS 2811) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–2%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2811 | Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại | |||||
| - Axit vô cơ khác: | ||||||
28111100 | - - Hydro florua (axit hydrofloric) | - - Hydrogen fluoride (hydrofluoric acid) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28111200 | - - Hydro xyanua (axit hydroxyanic) | - - Hydrogen cyanide (hydrocyanic acid) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
281119 | - - Loại khác: | |||||
28111910 | - - - Axit arsenic | - - - Arsenic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28111920 | - - - Axit aminosulphonic (axit sulphamic) | - - - Aminosulphonic acid (sulphamic acid) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28111990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại: | ||||||
28112100 | - - Carbon dioxit | - - Carbon dioxide | kg/lít | 2 | 3 | 8/10 |
281122 | - - Silic dioxit: | |||||
28112210 | - - - Dạng bột | - - - In powder form | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28112290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
281129 | - - Loại khác: | |||||
28112910 | - - - Diarsenic pentaoxit | - - - Diarsenic pentaoxide | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28112920 | - - - Dioxit lưu huỳnh | - - - Sulphur dioxide | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28112990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2811
28.11 - Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại.
- Axit vô cơ khác:
2811.11 - - Hydro florua (axit hydrofloric)
2811.12 - - Hydro xyanua (axit hydrocyanic)
2811.19 - - Loại khác
- Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại:
2811.21 - - Carbon dioxit
2811.22 - - Silic dioxit
2811.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các axit khoáng và các anhydrit và các oxit khác của các phi kim. Các chất quan trọng nhất được liệt kê dưới đây căn cứ theo thành phần phi kim loại của chúng (*): * Theo thứ tự như sau: flo, clo, brom, iot, lưu huỳnh, selen, telu, nitơ, photpho, asen, cacbon, silic.
(A) HỢP CHẤT CỦA FLO
(1) Hydro florua (HF). Được điều chế bằng cách cho tác dụng giữa axit sunphuric với canxi florua tự nhiên (flourite) hoặc với cryolite. Nó được tinh chế bằng cách xử lý với kali carbonat hoặc bằng cách chưng cất (đôi khi có lượng nhỏ của silicat và axít flosilicic được coi là tạp chất). Ở trạng thái khan HF là chất lỏng hút ẩm rất mạnh, (điểm sôi ở 18/20 °C); nó bay hơi ở môi trường không khí ẩm. Ở trạng thái khan và ở dạng dung dịch đậm đặc (axit hydrofloric) nó gây bỏng nặng cho da và carbon hóa các hợp chất hữu cơ. Nó được đóng trong các bình kim loại được tráng bằng chì, nhựa két hoặc sáp ong, hoặc trong các thùng bằng cao su hoặc nhựa; axit rất tinh khiết thì được đựng trong bình bạc. Công dụng của nó là khắc, vẽ trên thủy tinh, sản xuất giấy lọc không tro, điều chế Tantan, florua, để làm sạch và tẩy rửa các khuôn đúc, trong tổng hợp hữu cơ, hoặc như việc điều khiển quá trình lên men.
(2) Fluoroacids. Bao gồm:
(a) Axit tetrafluoroboric (axit fluoroboric) (HBF4).
(b) Axithexafluorosilicic (axit fluorosilicic (H2SiF6), ví dụ, ở dạng dung dịch nước thu được như sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất supephosphat, hoặc từ silicon florua. Nó được sử dụng tinh chế thiếc và chì bằng cách điện phân, để điều chế flosilicat,...
(B) CÁC HỢP CHẤT CỦA CLO Quan trọng nhất của các hợp chất này là các tác nhân oxy hóa và clo hóa mạnh, nó được sử dụng trong công nghệ tẩy trắng và trong tổng hợp hữu cơ. Theo quy luật, chúng không bền vững. Chúng bao gồm:
(1) Axit Hypocloric (HClO). Đây là sản phẩm nguy hiểm khi hít phải, nổ tung khi tiếp xúc với các chất hữu cơ. Dạng khí được hòa trong dung dịch nước, có màu vàng hoặc thỉnh thoảng hơi đỏ.
(2) Axit cloric (HClO3). Axit này chỉ tồn tại ở dạng dung dịch nước không màu hoặc hơi vàng.
(3) Axit percloric (HClO4). Sản phẩm này, ít hay nhiều có nồng độ đậm đặc cao, tạo ra vô số hydrat khác nhau. Nó gây tổn thương da. Được sử dụng trong phân tích.
(C) CÁC HỢP CHẤT CỦA BROM
(1) Hydro bromua (HBr). Là dạng khí không màu, mùi mạnh, cay. Nó có thể được giữ ở dạng khí nén, hoặc hòa tan trong dung dịch nước (axit hydrobromic) nó bị phân hủy chậm ngoài không khí (đặc biệt dưới tác động của ánh sáng). Axit hydrobromic được dùng để chế các bromua và trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Axit bromic (HBrO3). Chỉ tồn tại trong các dung dịch nước; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(D) HỢP CHẤT CỦA IỐT
(1) Hydro iodua (HI). Là dạng khí không màu, gây nghẹt thở, dễ bị phân hủy. Nó là chất gây ăn mòn, dạng dung dịch nước (axit hydriodic) khi ở trạng thái đậm đặc nó bốc khói mạnh. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như một tác nhân khử hoặc như một môi trường để cố định iốt.
(2) Axit Iodic (HIO3) và anhydrit của nó (I2O5), là dạng tinh thể hình lăng trụ hoặc dạng dung dịch nước. Được sử dụng trong y học hoặc như tác nhân hấp thụ trong mặt nạ phòng khí độc.
(3) Axit Periodic (HIO4. 2H2O). Có thuộc tính tương tự như axit iodic.
(E) HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
(1) Hydro sulphua (H2S). Là dạng khí không màu, rất độc với mùi của trứng thối. Được nén trong các bình thép hoặc dưới dạng dung dịch nước (axit sulphuahydric). Nó được sử dụng trong phân tích, tinh chế axit sulphuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl), cho điều chế lưu huỳnh dioxit hoặc lưu huỳnh tái sinh v.v.
(2) Axit peroxosunphuric (persunphuric axit), tồn tại dưới dạng kết tinh:
(a) Axit peroxosunphuric (H2S2O8) và anhydrit của nó (S2O7).
(b) Axit peroxomonosunphuric (axit của Caro) (H2SO5), nó hút ẩm rất mạnh; là một tác nhân oxy hóa mạnh.
(3) Axit thionic. Chỉ tồn tại dưới dạng dung dịch nước: axit dithionic (H2S2O6): axit trithionic (H2S2O6); axit tetrathionic (H2S4O6); axit pentathionic (H2S5O6).
(4) Axit aminosulphonic (axit sulphamic) (SO2(OH)NH2). Được điều chế bằng cách cho hòa tan urê trong axit sulphuric (H2SO4), sunphua trioxit SO3 hoặc oleum; là dạng kết tinh, hòa tan ít trong nước nhưng hòa tan nhanh trong rượu. Được sử dụng để sản xuất quần áo chống cháy, trong thuộc da và mạ điện và trong tổng hợp hữu cơ.
(5) Lưu huỳnh dioxit (SO2). Được điều chế bằng cách nung lưu huỳnh sulphua tự nhiên (đặc biệt là pyrit sắt), hoặc bằng cách nung canxi sunphat tự nhiên (ví dụ, anhydrit) với đất sét và than cốc. Đó là dạng khí không màu, gây ngạt thở. Lưu huỳnh dioxit tồn tại ở dạng lỏng khi nén trong bình thép, hoặc ở dạng dung dịch nước; trong thương mại nó thường bị gọi sai là “axit sulphurous”. Là tác nhân khử và tẩy trắng mạnh, SO2 có nhiều công dụng, ví dụ, trong tẩy trắng hàng dệt từ động vật, rơm dạ, lông vũ hoặc gelatin, trong quá trình sulphit trong tinh chế đường, bảo quản rau hoặc trái cây, sản xuất axit sulphurơ cho xử lý bột gỗ, sản xuất axit sulphuric, hoặc như một chất tẩy trùng (giữ cho rượu vang không biến sắc). Dạng SO2 lỏng, làm giảm nhiệt độ khi bốc hơi, được sử dụng trong nhà máy sản xuất thiết bị lạnh.
(6) Lưu huỳnh trioxit (anhydrit sulphuric SO3). Dạng tinh thể hình kim, rắn, màu trắng, hơi giống như amiang về diện mạo. Bốc khói ngoài không khí ẩm; hút nước và tạo phản ứng mạnh nước. Nó được đóng gói trong các dụng cụ kín bằng sắt thép hoặc trong các bình sánh sứ hoặc thủy tinh, là các dụng cụ phù hợp để chứa chất hấp thụ vô cơ. Nó được sử dụng để sản xuất oleum (nhóm 28.07) và phèn (nhóm 28.33).
(7) Disulphua trioxit (S2O3). Là dạng tinh thể xanh, chảy rữa, bị phân hủy bởi nước và hòa tan trong rượu; được sử dụng như tác nhân khử trong sản xuất thuốc nhuộm tổng hợp.
(F) CÁC HỢP CHẤT CỦA SELEN
(1) Hydro selenit (H2Se). Là dạng khí gây buồn nôn, nguy hiểm khi hít phải vì nó làm liệt thần kinh khứu giác. Chúng không bền trong dung dịch nước.
(2) Axit selenious (H2SeO3) và anhydirt của nó (SeO2). Là dạng tinh thể lục giác màu trắng, chảy rữa, rất dễ hòa tan trong nước; được sử dụng trong công nghệ tráng phủ men.
(3) Axit selenious (H2SeO4). Là dạng tinh thể màu trắng, khan hoặc hydrat (ngậm nước).
(G) CÁC HỢP CHẤT CỦA TELUA Đó là hydro telua (H2Te) (trong dung dịch nước), axit tellurous (H2TeO3) và anhydrit của nó (TeO2) (dạng rắn màu trắng), và axit teluric (H2TeO4) dạng tinh thể không màu) và anhydrit của nó (TeO3) (dạng rắn màu da cam).
(H) CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
(1) Hydro azit (hydrazoic axit) (HN3). Là chất lỏng, độc, không màu với mùi ngạt thở; rất dễ hòa tan trong nước; không bền vững, với đặc tính gây nổ. Các muối của nó (azit) được phân loại trong nhóm 28.50, và không ở Phân Chương V.
(2) Dinitơ oxit (nitrous oxit) (N2O). Là dạng khí có vị ngọt, hòa tan trong nước và tồn tại ở dạng lỏng. Được sử dụng ở dạng khí để gây tê, gây mê, và được sử dụng ở dạng lỏng hoặc dạng rắn như tác nhân làm lạnh.
(3) Nitơ dioxit (nitroxyl, khí nitrơ, “nitơ peoxit”) (NO2). Là dạng lỏng không màu ở nhiệt độ 0oC, ở nhiệt độ cao hơn có màu nâu da cam; điểm sôi ở khoảng 22oC (khi đó bốc khói màu đỏ). Đây là dạng oxit nitơ bền vững nhất. Là tác nhân oxy hóa rất mạnh.
(IJ) CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
(1) Axit photphinic (hypophosphorous axit) (H3PO2). Là dạng tinh thể phiến mỏng, điểm nóng chảy ở khoảng 25oC, bị oxy hóa khi để ngoài không khí; là tác nhân khử mạnh.
(2) Axit phosphonic (phosphorous axit) (H3PO3). Là dạng tinh thể cháy rữa, điểm nóng chảy ở khoảng 71°C, hòa tan trong nước. Anhydrit của nó (P2O3 hoặc P4O6) cũng là dạng tinh thể, điểm chảy ở 24°C, khi để ngoài ánh sáng lúc đầu chuyển vàng sau đó chuyển sang đỏ, bị phân hủy từ từ.
(K) HỢP CHẤT CỦA ASEN
(1) Diasen trioxit (asenic sesquioxide, arsenious oxit, asen trắng) (As2O3). Bị hiểu sai là “axit arsenious”. Được điều chế bằng cách nung quặng asenfero của niken và bạc hoặc quặng pyrit asenic. Đôi khi nó có thể chứa tạp chất (arsenic sulphua, lưu huỳnh, antimon oxit,...). Asen (III) oxit thương mại thông thường ở dạng bột kết tinh trắng, không mùi và có độc tính cao (asen hoa). Anhydrit thủy tinh là dạng khối trong suốt, vô định hình; anhydrit porcelanic là dạng mờ đục, tám mặt đan vào nhau. Công dụng của nó bao gồm để bảo quản da thuộc hoặc tiêu bản vườn thú (đôi khi nó được sử dụng để trộn với xà phòng); làm thuốc diệt chuột; để sản xuất giấy bẫy ruồi; sản xuất men sứ hoặc tạo màu xanh vô cơ như màu xanh Sheele (đồng arsenite) hoặc màu xanh Schweinfurt (đồng axeton asen); với liều lượng nhỏ, được sử dụng như thuốc chữa bệnh (điều trị bệnh ngoài da, hen xuyễn hoặc sốt rét).
(2) Diasenic pentaoxit (As2O5). Điều chế bằng cách oxy hóa asen trioxit hoặc bằng cách khử nước của axit asenic; là dạng bột màu trắng, có độc tính cao, hòa tan chậm trong nước, tạo ra axit asenic. Nó được sử dụng để điều chế axit asenic, như một tác nhân oxy hóa,……
(3) Axit asenic. Cái tên “axit asenic” được đặt cho axit ortho- asenic (H3AsO4.1/2H2O) và các dạng hydrat khác của asen pentaoxit (pyro- hoặc meta- asenic axit,...). Chúng kết tinh ở dạng tinh thể hình kim không màu và là chất độc gây chết người. Axit asenic được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm tổng hợp (fuchsin,...), asenat và các dẫn xuất hữu cơ của Arsenic cũng được sử dụng làm thuốc chữa bệnh hoặc diệt côn trùng. Nhóm này loại trừ arsenic hydrides (ví dụ, AsH3) (nhóm 28.50).
(L) CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
(1) Carbon monoxit (CO). Là dạng khí không vị và không màu, độc; thường được bảo quản ở dạng khí nén. Nhờ tính khử của nó nên được sử dụng trong luyện kim.
(2) Carbon dioxit (CO2). Bị gọi một cách không chính xác là "axit carbonic". Được điều chế bằng cách đốt cháy carbon, hoặc nung đá vôi hoặc xử lý chúng với axit. CO2 là khí không màu, nặng hơn không khí 1,5 lần; làm tắt lửa. Carbon dioxit có thể tồn tại dưới dạng lỏng (nén trong các bình thép), hoặc dạng rắn (nén thành dạng cục giữ trong các bình cách nhiệt, được gọi là “tuyết carbonic” hoặc "băng cacbonic"). Nó được sử dụng trong luyện kim, trong sản xuất đường hoặc trong lĩnh vực sản xuất đồ uống có ga. Carbon dioxit CO2 dạng lỏng được sử dụng tạo bọt bia, để sản xuất axit salixylic, dập lửa,... Dạng CO2 rắn được dùng như chất làm lạnh (xuống đến - 80°C).
(3) Hydro xyanua (axit cyanhydric, prussic axit) (HCN): Được điều chế bằng cách cho acid sulphuric (H2SO4) tác dụng với muối xyanua, hoặc bằng phản ứng bởi hỗn hợp amoniac và hydrocarbon với sự có mặt của chất xúc tác. Nó là chất lỏng không màu, rất độc với mùi của hạnh nhân đắng. Có thể trộn lẫn với nước và nhẹ hơn nước; khi nó ở dạng không tinh khiết hoặc dung dịch loãng thì không bảo quản được lâu. HCN được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, sản xuất acrylonitril bằng phản ứng với axetylen) và như là một chất diệt ký sinh trùng.
(4) Isoxyanic, thioxyanic hoặc axit fulminic.
(M) CÁC HỢP CHẤT CỦA SILIC Silic dioxit (silica tinh khiết, anhydrit silic) SiO2. Được điều chế bằng cách xử lý dung dịch silicat với axit, hoặc bằng cách phân ly silicon halogenua bằng tác dụng của nước và nhiệt. Nó có thể tồn tại dạng vô định hình (như bột màu trắng "silica trắng", "hoa silica", "silica đã nung"; như các hạt trong suốt - "silica trong suốt"; còn ở dạng keo tựa gelatin thì gọi là "băng Silica", “hydrat silica (silica ngậm nước)”), hoặc dạng tinh thể (dạng tridymite và cristobalite). Silica trơ với axit; vì vậy silica nóng chảy được sử dụng làm các dụng cụ thủy tinh của phòng thí nghiệm và thiết bị công nghiệp dù chúng bị đốt nóng hoặc hạ lạnh đột ngột cũng không bị vỡ. (xem Chú giải Chi tiết Khái quát chung của Chương 70). Silica dạng bột mịn được sử dụng, ví dụ, như một chất độn cho nhiều loại cao su tự nhiên và cao su tổng hợp và chất đàn hồi khác, như tác nhân làm dày hoặc lưu biến của plastic khác, mực in, sơn, chất phủ và chất kết dính. Silica fume (pyrogenic) silica (từ việc đốt tetraclorua silica hoặc triclorosilane trong lò hydro - oxy) cũng được sử dụng trong việc đánh bóng cơ - hóa tấm silic và như tác nhân cháy tự do hoặc chống lắng cho các vật liệu. Gel silica đã hoạt hóa được sử dụng làm khô khí. Silic fume (thu được dưới dạng sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất silicon, ferrosilicon và zirconia) thường được sử dụng làm chất phụ gia pozzolanic trong bê tông, xi măng sợi hoặc vật liệu đúc chịu lửa, và làm chất phụ gia trong polyme. Nhóm này không bao gồm:
(a) Silica tự nhiên, ví dụ thạch anh và đất tảo cát (diatomaceous earth) (Chương 25, trừ các loại đá quý hoặc đá bán quý- xem Chú giải Chi tiết của nhóm 71.03 và 71.05).
(b) Keo thể huyền phù của silica thường được phân loại vào nhóm 38.24 trừ khi được điều chế riêng cho các mục đích đặc biệt (ví dụ, như chất xử lý hoàn tất vải dệt thuộc nhóm 38.09).
(c) Gel silica có tẩm thêm muối coban (được dùng như một chất chỉ thị độ ẩm) (nhóm 38.24).
(N) CÁC AXIT PHỨC Nhóm này cũng bao gồm các axit dạng phức đã xác định về mặt hóa học bao gồm hai hoặc nhiều hơn axit vô cơ á kim (ví dụ, chloro - axit), hoặc một axit á kim và một axit kim loại (ví dụ, axit tungstosilicic, axit tungstoboric), không được chi tiết hoặc không bao gồm trong các nhóm khác của Chương này. Do antimon được xem là một kim loại trong Danh mục này, axit antimonic và oxit antimon phân loại vào nhóm 28.25. (*) Theo thứ tự sau: flo, clo, brom, iot, lưu huỳnh, selen, telua, nitơ, phốt pho, asen, cacbon, silic.
PHÂN CHƯƠNG III: HỢP CHẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT SULFUA CỦA PHI KIM LOẠI KHÁI QUÁT CHUNG
Phân chương này bao gồm các sản phẩm, mặc dù được biết với tên (clorua, sulphua,..) giống như tên của muối kim loại của hydraxit được phân loại trong Phân Chương V, thực ra là các hợp chất phi kim như: 1) Một halogen với một phi kim trừ oxy hoặc hydro (hợp chất halogen).
(2) Các hợp chất tương tự như trong mục (1) ở trên, kết hợp với oxy (halogenua oxit) hoặc
(3) Lưu huỳnh với một phi kim trừ oxy hoặc hydro (hợp chất lưu huỳnh). Sulphua oxit của phi kim (lưu huỳnh + oxy + phi kim) không bao gồm trong Phân Chương này; chúng được phân loại trong nhóm 28.53. Halogenua, oxit halogenua và sulphua của kim loại (xem Chú giải Chi tiết Tổng quát chung của phân Chương I) hoặc của ion amoni (NH4+) được phân loại trong phân Chương V trừ trường hợp hợp chất của các kim loại quý (nhóm 28.43) và các hợp chất của nhóm 28.44, 28.45, 28.46 hoặc 28.52.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2811
Mã HS của Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại là gì?
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại thuộc nhóm HS 2811, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28111100, 28111200, 28111910, 28111920, 28111990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại dao động từ 0% đến 2%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2811 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ