Mã HS nhóm 2825 – Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác (nhóm HS 2825) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2825Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác
28251000- Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng- Hydrazine and hydroxylamine and their inorganic saltskg058/10
28252000- Hydroxit và oxit liti- Lithium oxide and hydroxidekg058/10
28253000- Hydroxit và oxit vanađi- Vanadium oxides and hydroxideskg058/10
28254000- Hydroxit và oxit niken- Nickel oxides and hydroxideskg058/10
28255000- Hydroxit và oxit đồng- Copper oxides and hydroxideskg058/10
28256000- Germani oxit và zircon dioxit- Germanium oxides and zirconium dioxidekg058/10
28257000- Hydroxit và oxit molipđen- Molybdenum oxides and hydroxideskg058/10
28258000- Antimon oxit- Antimony oxideskg058/10
28259000- Loại khác- Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2825

28.25- Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác.

2825.10 - Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng

2825.20 - Hydroxit và oxit liti

2825.30 - Hydroxit và oxit vanadi

2825.40 - Hydroxit và oxit niken

2825.50 - Hydroxit và oxit đồng

2825.60 - Germani oxit và zirconi dioxit

2825.70 - Hydroxit và oxit molypden

2825.80 - Antimon oxit

2825.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(A) Hydrazin và hydroxylamin và các muối vô cơ của chúng.

(B) Oxit, hydroxit và peroxit kim loại của Chương này không bao gồm trong các nhóm trước. Các sản phẩm quan trọng nhất của nhóm này là:

(1) Hydrazin và các muối vô cơ của nó. Hydrazin (NH2.NH2), là một sản phẩm bazơ được điều chế bởi oxy hóa amoniac với natri hypoclorit (NaClO). Nó cũng tồn tại như hydrat (NH2.NH2.H2O). Là chất lỏng không màu, gây chảy nước mắt và bốc khói ngoài không khí. Là chất khử mạnh, được sử dụng trong sản xuất thuốc nổ để nhồi hoặc trong tổng hợp hóa học. Các muối vô cơ của hydrazin, thu được bằng phản ứng với axit vô cơ, cũng được phân loại ở đây. Sản phẩm quan trọng nhất là hydrazin sulphat, là dạng tinh thể không màu hòa tan ít trong nước lạnh và bị phân hủy mạnh khi đun nóng; muối sulphat này được sử dụng làm thuốc thử trong phân tích, và trong luyện kim (phân giải poloni từ telua). Các dẫn xuất hữu cơ của hydrazin được loại trừ (nhóm 29.28).

(2) Hydroxilamin và muối vô cơ của nó. Hydroxilamin (NH2OH) là một bazơ thu được từ sự thủy phân nitromethan; là dạng tinh thể không màu, dễ chảy rữa, rất dễ hòa tan trong nước, điểm nóng chảy ở 33oC, bị phân hủy mạnh ở 130oC. Muối vô cơ của hydroxylamin, thu được qua phản ứng của các axit vô cơ, cũng được xếp trong nhóm này. Muối quan trọng nhất là dạng muối hydroxyammonium clorua, sulphat và nitrat, là dạng tinh thể không màu hay màu trắng tan trong nước. Chúng được dùng như là tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ, chống oxy hóa cho các axit béo, và sử dụng trong công nghiệp dệt như tẩy, nhuộm hoặc in, và làm thuốc thử .... Dẫn xuất hữu cơ của hydroxylamin được loại trừ (nhóm 29.28).

(3) Hydroxit và oxit liti. Dạng oxit (Li2O) và hydroxit của nó (LiOH) thu được từ nitrat liti (LiNO3). Chúng là dạng bột trắng, hòa tan trong nước, được sử dụng trong công nghệ ảnh và điều chế các muối liti.

(4) Hydroxit và oxit vanadi. Oxit vanadi quan trọng nhất là divanadi pentaoxit (vanadi anhydrit) (V2O5), được điều chế từ vanadat, vanadinit (nhóm 26.15) và carnotit tự nhiên (nhóm 26.12). Nó có thể tồn tại hoặc ở dạng vô định hình hoặc dạng kết tinh, ở dạng cục hoặc bột. Màu từ vàng đến nâu đỏ; nó trở nên đỏ khi bị đốt nóng và hầu như không hòa tan trong nước. Được sử dụng để điều chế muối vanadi, một số loại mực, và như chất xúc tác (sản xuất axit sulphuric (H2SO4), anhydrit phthalic hoặc tổng hợp etanol). Có một vài dạng hydroxit, mang tính axit, mà từ chúng tạo ra các loại vanadat khác nhau thuộc nhóm 28.41.

(5) Hydroxit và oxit niken.

(a) Oxit niken (NiO) thu được khi nung nóng hoàn toàn muối nitrat hoặc carbonat. Là dạng bột màu xám xanh, tỷ trọng màu của nó thay đổi phụ thuộc vào phương pháp điều chế. Nó được sử dụng trong công nghiệp men sứ, trong công nghiệp thủy tinh như một chất tạo màu và trong tổng hợp hữu cơ như một chất xúc tác. Nó là một oxit bazơ.

(b) Oxit nikelic (sesquioxit) (Ni2O3). Là dạng bột đen, được sử dụng làm chất màu trong công nghiệp men sứ và sản xuất bản cực ắc quy kiềm.

(c) Hydroxit niken(Ni(OH)2). Là dạng bột mịn màu xanh được sử dụng trong các bản điện cực, như một thành phần của các bản cực ắc quy kiềm và trong sản xuất chất xúc tác niken. Nhóm này không bao gồm:

(a) Oxit niken tự nhiên (bunsenite) (nhóm 25.30).

(b) Oxit niken không tinh khiết, ví dụ, oxit niken đã thiêu kết, oxit niken ở dạng hạt (“oxit niken xanh”) (nhóm 75.01).

(6) Hydroxit và oxit đồng.

(a) Oxit đồng (oxit đồng đỏ) (Cu2O). Thu được từ đồng axetat hoặc sulphat; là dạng bột kết tinh màu đỏ, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm thủy tinh màu đỏ (thủy tinh cho tín hiệu), sản xuất sơn chống gỉ hoặc đá qúy tổng hợp (ngọc xanh nhân tạo), và làm thuốc diệt nấm trong nông nghiệp.

(b) Oxit cupric (oxit đồng đen) (CuO). Được điều chế từ đồng nitrat hoặc carbonat hoặc bằng cách oxy hóa đồng kim loại. Là dạng bột hoặc hạt màu đen có ánh màu hạt dẻ, không hòa tan trong nước. Bột màu được sử dụng trong công nghiệp men sứ, thuỷ tinh (thuỷ tinh xanh) hoặc gốm và trong sản xuất sơn. Nó cũng được sử dụng để khử cực của pin điện và làm tác nhân oxy hóa hoặc làm chất xúc tác trong hóa chất hữu cơ.

(c) Hydroxit đồng. Thông dụng nhất là hydroxit cupric (hydroxit đồng II) (Cu(OH)2). Là dạng rắn màu xanh, đơn lẻ hoặc hỗn hợp, tạo thành bột màu (Bremen blue). Nó cũng được sử dụng để sản xuất thuốc màu (ví dụ, Xanh Peligot, bền màu trong môi trường ánh sáng nhân tạo) và sản xuất dung dịch amoniac được gọi là “thuốc thử Schweitzer”, là dung môi đồng amoniac dạng phức trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo. Oxit đồng I tự nhiên (cuprite) và oxit đồng II tự nhiên (tenorite) được loại trừ (nhóm 26.03).

(7) Germani oxit. Dạng germani oxit quan trọng nhất là dioxit (GeO2) thu được trong luyện kim kim loại từ đồng germano - sulphua tự nhiên (germanite) (nhóm 26.17), hoặc bằng thủy phân muối clorua của nó. Nó là dạng bột trắng, hòa tan ít trong nước. Nó được sử dụng để điều chế germani kim loại (cho tranzito (bóng bán dẫn) ...), trong y học và trong sản xuất loại thủy tinh đặc biệt.

(8) Hydroxit và oxit molipden. Dạng oxit molipden quan trọng là trioxit (MoO3), được điều chế từ muối sulphua tự nhiên, molipdenite (nhóm 26.13). Nó là sản phẩm kết tinh màu trắng, chuyển thành màu vàng khi đun nóng; đặc biệt không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ (sản xuất anhydrit phthalic). Cũng có các loại oxit xanh vẫn được sử dụng như vậy hoặc ở dạng hỗn hợp (trong trường hợp sau, chúng được phân loại vào Chương 32) trong nghệ thuật, dưới tên molybden xanh và thuốc nhuộm chàm vô cơ. Dạng hydroxit bao gồm axit molipdic (H2MoO4), là dạng bột trắng hoặc hơi vàng, hòa tan ít trong nước, được sử dụng trong công nghiệp gốm sứ (men tráng) hoặc làm chất xúc tác. Molipdat của nhóm 28.41 xuất phát từ các hydroxit này.

(9) Antimon oxit.

(a) Trioxit hoặc anhydrit antimon (Sb2O3). Được điều chế bằng cách oxy hóa kim loại Sb hoặc từ sulphua tự nhiên (stibnite). Là dạng bột trắng hoặc tinh thể hình kim; đặc biệt không hòa tan trong nước. Thuật ngữ "antimon trắng" được sử dụng khi nói đến cả oxit tinh khiết của nhóm này, và hỗn hợp của oxit đó với kẽm oxit, chúng được phân loại ở Chương 32). Antimon trioxit được sử dụng trong sơn, cũng như để tạo men mờ trong công nghiệp men sứ (sắt tráng men) và trong công nghiệp gốm (đồ gốm tráng men), trong sản xuất thủy tinh với hệ số giãn nở thấp (đèn thủy tinh), và cho sản xuất đá quý và bán quý tổng hợp (rubi, topaz, arrnet nhân tạo). Nó tạo ra antimonite thuộc nhóm 28.41.

(b) Pentaoxit hoặc anhydrit antimon (Sb2O5). Được điều chế bằng cách oxy hóa kim loại hoặc nung muối nitrat của nó. Là dạng bột màu vàng, cũng được sử dụng để tạo men mờ trong công nghiệp men sứ. Tạo antimonate thuộc nhóm 28.41.

(c) Tetraoxit (Sb2O4). Dạng bột trắng thu được bằng cách nung nóng pentaoxit. Nhóm này không bao gồm quặng, tức là antimon trioxit tự nhiên (senarmonite và valentinite) và tetraoxit tự nhiên (cervantite) (nhóm 26.17).

(10) Hydroxit và oxit beri.

(a) Oxit beri (BeO). Được điều chế từ beri nitrat hoặc sulphat. Là dạng bột trắng, không hòa tan trong nước; có thể kết tinh. Được sử dụng để làm muối beri, đá quý và bán quý tổng hợp và làm chất xúc tác.

(b) Hydroxit beri(Be(OH)2). Bột màu trắng tương tự như oxit nhôm về hình dạng.

(11) Canxi oxit, hydroxit và peroxit. Nhóm này chỉ bao gồm oxit (CaO) và hydroxit (Ca(OH)2), ở trạng thái tinh khiết (tức là, hầu như không chứa sét, oxit sắt, oxit mangan …), như là sản phẩm thu được bằng cách nung canxi carbonat kết tủa. Nhóm này cũng bao gồm vôi nung chảy tạo ra bằng cách nung chảy vôi sống thông thường trong lò nung điện. Sản phẩm này có độ tinh khiết cao (khoảng 98% CaO); nó là dạng kết tinh và thông thường là không màu. Nó được sử dụng, đặc biệt, cho các gạch chịu lửa trong lò nung, trong sản xuất nồi hơi và cho phụ gia bê tông, lượng nhỏ làm tăng tính chống mài mòn cho vật mang. Canxi peroxit (CaO2) là dạng bột trắng hay hơi vàng, ngậm nước (thường với 8 phân tử nước), ít hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất diệt khuẩn và chất tẩy rửa, trong y học và trong sản xuất mỹ phẩm. Vôi sống (canxi oxit) và vôi tôi (Ca(OH)2) được loại trừ (nhóm 25.22).

(12) Mangan hydroxit.

(a) Manganous hydroxit (mangan II hydroxit) (Mn(OH)2). Là dạng bột hơi trắng, không hòa tan trong nước.

(b) Manganic hydroxit (mangan III hydroxit) (Mn(OH)3). Tạo ra từ manganic oxit (Mn2O3). Là dạng bột màu nâu được sử dụng làm chất màu (màu nâu mangan) và muối mangan linoleate.

(c) Mangan saline hydroxit. Tạo ra từ saline oxit Mn3O4. Nhóm này không bao gồm mangan oxit ngậm nước tự nhiên (mangan hydroxit tự nhiên) (manganite) chúng là một loại quặng thuộc nhóm 26.02 và dạng mangan oxit không ngậm nước (nhóm 28.20).

(13) Zircon dioxit (zirconia) (ZrO2), không nhầm với zircon (nhóm 26.15 hoặc 71.03), đó là dạng zircon silicat tự nhiên dạng kết tinh. Các loại oxit nhân tạo này thu được từ các quặng ở trên hoặc từ muối zircon. Nó là dạng bột hơi trắng chịu nhiệt với nhiệt nóng chảy khoảng 2600°C. Zirconia được sử dụng làm sản phẩm chịu lửa chống lại hoạt động của tác nhân hóa học, được sử dụng làm chất màu và gốm mờ (zircon trắng), vật liệu mài, thành phần của thủy tinh và làm chất xúc tác. Oxit zircon tự nhiên hoặc badeleit là một loại quặng thuộc nhóm 26.15.

(14) Hydroxit và oxit cadimi.

(a) Oxit (CdO). Là dạng bột ít hay nhiều màu vàng nâu tùy thuộc vào nhiệt độ nung trong quá trình chế biến từ carbonat hoặc hydroxit. Được sử dụng trong công nghiệp gốm và làm chất xúc tác.

(b) Hydroxit (Cd(OH)2). Dạng bột màu trắng.

(15) Hydroxit và oxit thiếc.

(a) Stannous oxit (thiếc 2 oxit) (oxit nâu) (SnO). Không hòa tan trong nước. Nó có thể là dạng tinh thể đen hoặc xám, hoặc bột màu nâu ô liu với màu ánh xanh, ánh đỏ hoặc ánh xanh lá cây, tuỳ thuộc vào quy trình sản xuất. Oxit này là loại oxit lưỡng tính và tạo ra dạng muối stannit thuộc nhóm 28.41. Nó được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như tác nhân khử hoặc chất xúc tác.

(b) Stanic oxit (thiếc IV oxit) (stannic anhydrit) (SnO2), cũng không hòa tan trong nước, là dạng bột màu trắng (thiếc trắng) hoặc nâu (thiếc tro). Dạng oxit trắng được sử dụng trong công nghiệp thủy tinh hoặc gốm như chất làm mờ, trong khi đó loại bột xám được sử dụng cho đánh bóng kim loại, gương... và cũng dùng điều chế hợp chất thủy tinh trong suốt. Oxit này đôi khi được hiểu là "bột đánh bóng", nhưng thuật ngữ này cũng bao gồm cả hỗn hợp của oxit này với oxit chì, nó được phân loại vào nhóm 38.24. Stanic oxit là lưỡng tính và tạo ra stannat của nhóm 28.41.

(c) Stannic axit hoặc stannic hydroxit (Sn(OH)4). Được điều chế bằng cách cho một hydroxit kiềm tác dụng với muối stannic. Đó là dạng bột trắng chuyển thành axit meta- stannic.

(d) Meta - stannic axit. Thu được từ axit stannic; là dạng bột, không tan trong nước. Được sử dụng để làm màu mờ trong gốm và làm chất mài mòn trong công nghiệp thủy tinh. Các stannic axit này tạo ra stannat thuộc nhóm 28.41. Nhóm này không bao gồm:

(a) Quặng oxit thiếc tự nhiên (cassiterite), (nhóm 26.09).

(b) Xỉ thiếc, hỗn hợp của thiếc oxit và thiếc thu được trong quá trình nấu chảy kim loại (nhóm 26.20).

(16) Hydroxit và oxit vonfram. Oxit vonfram quan trọng nhất là oxit vonfamic (vonfamic anhydrit, vonfram trioxit) (WO3), thu được trong quá trình luyện kim của kim loại này bằng cách xử lý vonfamat tự nhiên (wolframite hoặc scheelite) (nhóm 26.11). Nó là sản phẩm dạng kết tinh màu vàng chanh và chuyển màu da cam khi đun nóng và không hòa tan trong nước. Được sử dụng cho sản xuất sợi tóc bóng đèn điện và trong sơn gốm sứ. Có vài loại hydroxit, kể cả vonfamic axit (H2WO4) (ngậm nước vàng), nó tạo vonfamat thông thường thuộc nhóm 28.41. Oxit vonfram tự nhiên (đất son tungsten, tungstite) được loại trừ (nhóm 25.30).

(17) Hydroxit và oxit bismut.

(a) Dibismut trioxit(Bi2O3). Tạo ra từ bismut nitrat hoặc carbonat. Bột màu vàng nhạt, không hòa tan trong nước và chuyển thành màu đỏ khi đun nóng. Được sử dụng trong công nghiệp thủy tinh hoặc gốm sứ.

(b) Dibismut pentaoxit (oxit đỏ) (Bi2O5). Dạng bột màu nâu đỏ.

(c) Bismut hydroxit(Bi(OH)3). Quặng ochre bismut tự nhiên, bao gồm chủ yếu là trioxit, được loại trừ (nhóm 26.17). Nhóm này không bao gồm oxit thủy ngân (nhóm 28.52).

PHÂN CHƯƠNG V: MUỐI VÀ MUỐI PEROXIT, CỦA CÁC AXIT VÔ CƠ VÀ CÁC KIM LOẠI KHÁI QUÁT CHUNG

Muối kim loại thu được khi thay thế nguyên tố hydro trong một axit bằng một kim loại hoặc bằng ion amoni (NH4+). Ở trạng thái lỏng hay dung dịch, chúng là chất điện phân tạo ra kim loại (hoặc một ion kim loại) ở cực âm. Trong các muối trung tính tất cả các nguyên tử hydro được thay thế bằng kim loại, nhưng muối axit vẫn chứa một phần của hydro có thể thay thế bởi kim loại; muối bazơ có chứa một lượng oxit bazơ lớn hơn mức cần thiết để trung hoà axit (ví dụ, sulphat bazơ của catmi (CdSO4.CdO)). Phân Chương V bao gồm muối kim loại của các axit được phân loại trong Phân Chương II (axit chuyển hóa từ các phi kim) hoặc ở Phân Chương IV (hydroxit kim loại có chức axit). Muối kép hoặc muối phức. Một vài loại muối kép hoặc muối phức được đề cập một cách đặc biệt trong các nhóm từ 28.26 đến 28.41; ví dụ, fluorosilicat, fluoroborat và các dạng phức khác của muối flo (nhóm 28.26), phèn (nhóm 28.33), xyanua phức (nhóm 28.37). Đối với các loại muối kép hoặc muối phức không được ghi rõ, xem Chú giải Chi tiết của nhóm 28.42. Phân Chương này không bao gồm:

(a) Các loại muối của Chương 25 (ví dụ, clorua natri).

(b) Các quặng dạng muối hoặc các sản phẩm khác của Chương 26.

(c) Các hợp chất của kim loại quý (nhóm 28.43), của các nguyên tố phóng xạ (nhóm 28.44), của các kim loại đất hiếm, của yttri hoặc scandi hoặc của các hỗn hợp các kim loại này (nhóm 28.46), hoặc của thủy ngân (nhóm 28.52).

(d) Phosphua, cacbua, hydrua, nitrua, azit, silicua và borua (nhóm 28.49, 28.50 và 28.53) và phospho sắt (Phần XV).

(e) Các loại muối của Chương 31.

(f) Chất màu, màu, chất làm mờ, men sứ và các chế phẩm khác được phân loại trong Chương 32. Phân chương này bao gồm các muối kim loại không ở dạng hỗn hợp (trừ chất phát quang), phù hợp cho việc sử dụng trực tiếp như là chất màu; khi trộn lẫn cùng nhau hoặc với các sản phẩm khác để tạo thành chất màu, như các loại muối được xếp Chương 32. Chất phát quang, dù được trộn lẫn hoặc không, đều được xếp vào nhóm 32.06.

(g) Các chất tiệt trùng, thuốc trừ sâu bọ, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ,v.v, thuộc nhóm 38.08.

(h) Các chất gây cháy và các chế phẩm phụ trợ cho hàn,… (nhóm 38.10).

(ij) Các tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) có trọng lượng không nhỏ hơn 2,5g mỗi tinh thể, của halogenua của kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ (nhóm 38.24); khi chúng ở dạng bộ phận quang học, chúng được phân loại ở nhóm 90.01.

(k) Đá quý hoặc đá bán quý, tự nhiên hoặc tổng hợp (các nhóm từ 71.02 đến 71.05).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2825

Mã HS của Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác là gì?

Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác thuộc nhóm HS 2825, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28251000, 28252000, 28253000, 28254000, 28255000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2825 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ