Mã HS nhóm 2835 – Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 2835) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2835Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
28351000- Phosphinat (hypophosphit) và phosphonat (phosphit)- Phosphinates (hypophosphites) and phosphonates (phosphites)kg058/10
- Phosphat:
28352200- - Của mono- hoặc dinatri- - Of mono- or disodiumkg058/10
28352400- - Của kali- - Of potassiumkg058/10
283525- - Canxi hydroorthophosphat (“dicanxi phosphat”):
28352510- - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi (SEN)- - - Feed gradekg058/10
28352590- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
28352600- - Các phosphat khác của canxi- - Other phosphates of calciumkg058/10
283529- - Loại khác:
28352910- - - Của trinatri- - - Of trisodiumkg058/10
28352990- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
- Polyphosphat:
283531- - Natri triphosphat (natri tripolyphosphat):
28353110- - - Loại dùng cho thực phẩm (SEN)- - - Food gradekg57.58/10
28353190- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
283539- - Loại khác:
28353910- - - Tetranatri pyrophosphat- - - Tetrasodium pyrophosphatekg058/10
28353990- - - Loại khác- - - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2835

28.35 - Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.

2835.10 - Phosphinat (hypophosphit) và phosphonat (phosphit)

- Phosphat:

2835.22 - - Của mono hoặc dinatri

2835.24 - - Của kali

2835.25 - - Canxi hydrogenorthophosphat (“dicanxi phosphat)

2835.26 - - Canxi phosphat khác của canxin

2835.29 - - Loại khác

- Polyphosphat:

2835.31 - - Natri triphosphat (natri tri polyphosphat)

2835.39 - - Loại khác

(A) PHOSPHINAT (HYPOPHOSPHIT) Ngoài các loại trừ được liệt kê trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm phosphinat (hypophosphit), các muối kim loại của axit phosphinic (hypophosphorous) (H3PO2) (nhóm 28.11). Chúng hòa tan trong nước và phân hủy khi đun nóng với sự tạo ra hydro phosphit H3P - tự bốc cháy. Phosphinat kiềm là tác nhân khử. Các chất quan trọng nhất là:

(I) Natri phosphinat (hypophosphit) (NaPH2O2), dạng viên hoặc bột kết tinh màu trắng, hút ẩm.

(II) Canxi phosphinat (hypophosphit) (Ca(PH2O2)2), dạng bột màu trắng hoặc tinh thể không màu (thu được do phản ứng của phospho trắng với nước vôi đun nóng). Cả hai sản phẩm này được sử dụng trong y học như thuốc bổ hoặc thuốc hồi phục sức khỏe.

(III) Amoni, sắt, hoặc chì phosphinat (hypophosphit).

(B) PHOSPHONAT (PHOSPHIT) Ngoài các loại trừ nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm phosphonat (phosphit) muối kim loại (trung tính hoặc axit) của axit phosphonic (phosphorous) (H3PO3) (nhóm 28.11). Dạng phosphat quan trọng nhất là dạng amoni, Na, K, Ca của nó, hòa tan trong nước và có tác dụng như tác nhân khử.

(C) PHOSPHAT VÀ POLYPHOSPHAT Ngoài các loại trừ nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm phosphat và polyphosphat kim loại có nguồn gốc từ axit của nhóm 28.09, nghĩa là:

(I) Phosphat - muối kim loại của axit phosphoric (H3PO4). Đây là những hợp chất quan trọng nhất và thường được gọi với tên "phosphat" mà không cần xác định thêm. Dạng muối này được tạo bởi axit phosphoric với các kim loại có hóa trị 1 có thể là mono-, di- hoặc tribazơ phosphat tương ứng (với các kim loại hóa trị 1 chúng chứa 1 - 2 hoặc 3 nguyên tử kim loại); đó là, ví dụ ba natri phosphat: natri dihydroorthophosphat (monobasic phosphat (NaH2PO4)), dinatri hydroorhophosphat (dibasic phosphat (Na2HPO4))và trinatriorhophosphat (tribasic phosphat (Na3PO4)).

(II) Pyrophosphat (Diphosphat) - Muối kim loại của axit pyrophosphoric (H4P2O7).

(III) Metaphosphat - Muối kim loại của axit metaphosphoric (HPO3)n.

(IV) Các polyphosphat khác - Muối kim loại của axit polyphosphoric có mức độ Polyme hóa cao. Phosphat và polyphosphat quan trọng nhất là:

(1) Amoni phosphat và polyphosphat.

(a) Triamoni orthophosphat ((NH4)3PO4), bền vững trong dung dịch nước.

(b) Amoni polyphosphat. Đây là một vài loại amoni polyphosphat có mức độ polyme hóa trong khoảng từ vài đơn vị đến vài ngàn đơn vị. Chúng xuất hiện dạng bột kết tinh trắng, hòa tan hoặc không hòa tan trong nước; được sử dụng để chế tạo phân bón hóa học, phụ gia chống cháy cho vecni hoặc cho các chế phẩm chống cháy. Chúng vẫn ở trong nhóm này cho dù mức độ polyme hóa của chúng không được xác định. Amoni dihydroorthophosphat (monoamoni phosphat) và diamoni hydroorthophosphat (diamoni phosphat), tinh khiết hay không tinh khiết, và hoặc dạng hỗn hợp của chúng, được loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 31.05).

(2) Natri phosphat và polyphosphat.

(a) Natri dihydroorthophosphat (monobasic phosphat) (NaH2PO4.2H2O). Tinh thể không màu, hòa tan trong nước, mà dưới tác động của nhiệt bị mất nước (phosphat phá hủy thành bột) để trở thành pyrophosphat và, cuối cùng là metaphosphat. Được sử dụng trong y học, trong công nghiệp sợi nhân tạo, như chất gây đông cho protein, trong mạ điện, v.v.

(b) Dinatri hydroorthophosphat (phosphat dibasic) (Na2HPO4), dạng khan (bột trắng) hoặc dạng kết tinh (với 2, 7 hoặc 12 H2O). Hòa tan trong nước. Được sử dụng trong hồ lụa (với thiếc clorua), cho vải, giấy hoặc gỗ chống cháy, như chất cẩn màu cho vải dệt, cho thuộc da bằng crom, trong sản xuất thủy tinh quang học, trong men gốm sứ, trong sản xuất bột nở, trong sản xuất các chất màu và chất hàn chảy, trong mạ điện và trong y học,....

(c) Trinatri orthophosphat (tribasic phosphat) (Na3PO4.12H2O). Dạng tinh thể không màu, hoà tan trong nước, giải phóng 1 phần nước kết tinh khi đun nóng. Được sử dụng làm chất trợ dung hòa tan ôxit kim loại, trong ngành ảnh, chất tẩy rửa, làm mềm nước công nghiệp và khử cặn nồi hơi, gạn lọc đường và xăng, trong thuộc da, trong y học, v.v.

(d) Natri pyrophosphat (natri diphosphat). Tetranatri pyrophosphat (diphosphat trung tính) (Na4P2O7). Dạng bột trắng không hút ẩm, tan trong nước. Được sử dụng trong giặt là, sản xuất các chế phẩm tẩy rửa, trong hỗn hợp để chống đông máu, sản phẩm làm lạnh và thuốc sát khuẩn, sản xuất phomat, v.v. Dinatri dihydropyrophosphat (axit diphosphat) (Na2H2P2O7), cũng có nhận dạng tương tự, được sử dụng làm chất trợ dung cho men sứ, làm kết tủa casein từ sữa, và trong sản xuất bột nướng, bột sữa mạch nha, v.v.

(e) Natri triphosphat (Na5P3O10) (pentanatri triphosphat cũng được hiểu là natri tripolyphosphat). Bột kết tinh trắng; được sử dụng làm mềm nước, như tạo nhũ dịch hoặc bảo quản đồ ăn.

(f) Natri metaphosphat (công thức cơ bản (NaPO3)n).Hai metaphosphat biết được trong trường hợp này là natri cyclo-triphosphat và natri cyclo- tetraphosphat.

(g) Natri polyphosphat có mức độ polyme hóa cao. Một vài loại natri polyphosphat được gọi không đúng Natri metaphosphat. Có một số loại natri polyphosphat mạch thẳng có độ polyme hóa cao từ vài chục tới vài trăm đơn vị. Mặc dù chúng thường xuyên xuất hiện ở dạng polyme có độ polyme hóa không đặc trưng, chúng vẫn nằm trong nhóm này. Chúng bao gồm: Sản phẩm được hiểu sai là natri hexametaphosphat (một hỗn hợp trùng hợp có công thức ((NaPO3)n cũng được hiểu là muối Graham. Dạng trong hoặc bột màu trắng, hòa tan trong nước. Ở dạng dung dịch nước, sản phẩm này sẽ cô lập canxi và magie có trong nước, vì vậy nó được sử dụng để làm mềm nước. Nó cũng được sử dụng để điều chế các chất tẩy rửa và keo casein, để nhũ hóa tinh dầu, trong ngành ảnh, công nghiệp sản xuất phomat, v.v.

(3) Kali phosphat. Được biết nhiều nhất là dạng kali dihydroorthophosphat (monokali phosphat) (KH2PO4).Thu được từ việc xử lý phấn phosphat với axit orthophosphoric và kali sulphat. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm men dinh dưỡng và làm phân bón.

(4) Canxi phosphat.

(a) Canxi hydroorthophosphat (“dicanxi phosphat”) (CaHPO4.2H2O). Thu được bằng cách cho dung dịch canxi clorua đã được axit hóa tác dụng với dinatri hydroorthophosphat. Dạng bột màu trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm phân bón; làm chất khoáng bổ sung cho thức ăn chăn nuôi, và trong sản xuất thủy tinh, thuốc, v.v. Canxi hydroorthophosphat có chứa không ít hơn 0,2% khối lượng là flo tính toán theo sản phẩm khô khan được loại trừ (nhóm 31.03 hoặc 31.05).

(b) Canxi tetrahydrobis (orthophosphat) (monocanxi phosphat) (CaH4(PO4)2. 1 or 2 H2O). Thu được từ việc xử lý xương với axit H2SO4 hoặc axit HCl. Xuất hiện ở dạng dung dịch đậm đặc; bị mất nước kết tinh dưới tác dụng nhiệt. Nó là canxi phosphat duy nhất hòa tan trong nước. Được sử dụng trong điều chế bột nướng, như một loại thuốc,....

(c) Tricanxi bis(orthophosphat) (canxi phosphat trung tính) (Ca3(PO4)2). Nhóm này bao gồm canxi phosphat đã kết tủa (tức là, canxi phosphat thông thường). Được điều chế từ việc xử lý tricanxi phosphat có chứa trong xương, đầu tiên với axit HCl và sau đó với NaOH, hoặc bằng cách cho kết tủa dung dịch trinatri orthophosphat bằng CaCl2 với sự có mặt của NH3. Dạng bột trắng vô định hình, không mùi và không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm; làm trong syro; tẩy sạch kim loại; trong sản xuất thủy tinh hoặc đồ gốm; trong điều chế phospho và trong thuốc (ví dụ, lactophosphat, glyxerophosphat),... Canxi phosphat tự nhiên bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 25.10).

(5) Nhôm phosphat. Nhôm orthophosphat nhân tạo (AlPO4), điều chế từ trinatri orthophosphat và Al2(SO4)3, tồn tại ở dạng bột màu trắng, hơi xám hoặc hơi hồng. Được sử dụng làm chất trợ dung trong gốm, cho hồ lụa (với thiếc oxit), và trong chế phẩm xi măng hàn răng. Nhôm phosphat tự nhiên (wavellite) được loại trừ (nhóm 25. 30).

(6) Mangan phosphat (Mn3(PO4)2.7H2O).Thu được từ MnCl2 và axit H3PO4. Nó là dạng bột màu tím, ở dạng đơn hoặc hỗn hợp với sản phẩm khác, là thành phần tạo nên màu tím Nuremberg, được sử dụng trong nghệ thuật và trong men sứ. Kết hợp với (NH4)3PO4, nó tạo thành dạng màu tím Burgundy.

(7) Coban phosphat. Tricoban bis (orthophosphat) (Co3(PO4)2.2 hoặc 8 H2O) được điều chế từ natri octhophosphat và coban axetat. Dạng bột vô định hình màu hồng, không hòa tan trong nước. Khi đun nóng với Al2O3 cho màu xanh Thenard được sử dụng trong men sứ. Kết hợp với AlPO4, nó được sử dụng trong sản xuất các chế phẩm màu tím coban.

(8) Các Phosphat khác. Chúng bao gồm phosphat của bari (đục mờ), crom (màu gốm) , kẽm (chất màu cho gốm, xi măng hàn răng, điều khiển quá trình lên men, trong y học), sắt (thuốc) và đồng (chất màu cho gốm). Nhóm này cũng không bao gồm một số dạng phosphat nhất định:

(a) Canxi phosphat tự nhiên, apatit và canxi nhôm phosphat tự nhiên (nhóm 25.10).

(b) Các loại khoáng phosphat tự nhiên khác của Chương 25 hoặc 26.

(c) Amoni dihydroorthophosphat (monoamoni phosphat) và diamomi hydroorthophosphat (diamoni phosphat), tinh khiết hay không tinh khiết (nhóm 31.05).

(d) Đá quý và bán quý (nhóm 71.03 hoặc 71.05)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2835

Mã HS của Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 2835, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28351000, 28352200, 28352400, 28352510, 28352590…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2835 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ