Mã HS nhóm 2834 – Nitrit; nitrat

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Nitrit; nitrat (nhóm HS 2834) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2834Nitrit; nitrat
28341000- Nitrit- Nitriteskg058/10
- Nitrat:
28342100- - Của kali- - Of potassiumkg058/10
283429- - Loại khác:
28342910- - - Của bismut- - - Of bismuthkg34.58/10
28342990- - - Loại khác- - - Otherkg34.58/10

Chú giải nhóm 2834

28.34 - Nitrit; nitrat.

2834.10 - Nitrit

- Nitrat:

2834.21 - - Của kali

2834.29 - - Loại khác

(A) NITRIT Ngoài các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm nitrit, muối kim loại của axit nitrơ (HNO2) (nhóm 28.11).

(1) Natri nitrit (NaNO2). Được điều chế bằng phản ứng khử natri nitrat với chì; cũng được tạo ra trong quá trình sản xuất chì oxit. Dạng tinh thể không màu, hút ẩm và rất dễ tan trong nước. Được sử dụng như tác nhân oxy hóa trong bể nhuộm; trong tổng hợp hữu cơ; để tẩy thịt, trong ngành ảnh; như làm thuốc bả chuột,....

(2) Kali nitrit (KNO2). Được điều chế với phương pháp tương tự natri nitrit, hoặc bằng phản ứng giữa lưu huỳnh dioxit với hỗn hợp CaO và KNO3. Bột kết tinh màu trắng hoặc hình que hơi vàng, thường có các muối khác như các tạp chất. Dễ hòa tan trong nước, rất dễ chảy rữa và bị hỏng trong không khí. Được sử dụng với mục đích tương tự natri nitrit.

(3) Bari nitrit (Ba(NO2)2). Dạng tinh thể được sử dụng trong pháo hoa.

(4) Các nitrit khác. Bao gồm amoni nitrit (NH4NO2), là dạng không bền vững và dễ nổ; được sử dụng làm dung môi trong sản xuất nitơ trong phòng thí nghiệm. Nhóm này loại trừ cobaltinitrites (nhóm 28.42).

(B) NITRAT Ngoài các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu ở Phân Chương này, nhóm này bao gồm nitrat, các muối kim loại của axit HNO3 (nhóm 28.08), trừ amoni nitrat và natri nitrat, tinh khiết hoặc không tinh khiết (nhóm 31.02 hoặc 31.05). (Xem các loại trừ khác dưới đây). Dạng nitrat cơ bản cũng được phân loại ở đây.

(1) Kali nitrat (KNO3) (cũng được gọi là salpetre hoặc nitre). Thu được từ NaNO3 và KCl. Tồn tại ở dạng tinh thể không màu, khối trong hoặc dạng bột kết tinh trắng, dễ hòa tan trong nước và hút ẩm khi không tinh khiết. Sử dụng tương tự NaNO3; cũng để sản xuất thuốc súng, kíp nổ hóa học, pháo hoa, diêm và chất làm chảy trong luyện kim.

(2) Bismut nitrat.

(a) Bismut nitrat trung tính (Bi(NO3)3.5H2O).Thu được từ phản ứng của axit HNO3 với bismut; dạng tinh thể lớn, không màu, chảy rữa. Được dùng để điều chế bismut oxit hoặc muối bismith và một số vecni.

(b) Bismut nitrat bazơ (BiNO3(OH)2). Thu được từ bismut nitrat trung tính; bột trắng lấp lánh, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học (trị bệnh đau dạ dày); trong gốm sứ (màu óng ánh); trong mỹ phẩm; trong sản xuất kíp nổ (fulminate primers),....

(3) Magie nitrat (Mg(NO3)2.6H2O). Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất pháo hoa, các sản phẩm chịu nhiệt (với MgO), trong sản xuất mạng đèn măng xông,....

(4) Canxi nitrat (Ca(NO3)2).Thu được bằng cách xử lý từ đá vôi đã nghiền với axit HNO3. Dạng khối màu trắng chảy rữa, hòa tan trong nước, rượu và axeton: được sử dụng trong sản xuất pháo, trong sản xuất thuốc nổ, diêm, phân bón,....

(5) Sắt III nitrat (Fe(NO3)3.6 hoặc 9 H2O). Dạng tinh thể màu xanh. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm và in (độc lập hoặc kết hợp với axetat). Ở dạng dung dịch nước tinh khiết được sử dụng trong y học.

(6) Coban nitrat (Co(NO3)2.6H2O).Dạng tinh thể tím, hơi đỏ hoặc hơi nâu, hòa tan trong nước, dễ chảy rữa. Được sử dụng sản xuất mực hóa học màu xanh coban hoặc màu vàng; trong trang trí đồ gốm; cho điện phân thanh coban,....

(7) Niken nitrat (Ni(NO3)2.6H2O). Dạng dung dịch nước, tinh thể màu xanh dễ chảy rữa. Được sử dụng trong công nghiệp gốm (bột màu nâu); trong nhuộm (chất cẩn màu); trong mạ điện niken, tạo oxit niken hoặc sản xuất chất xúc tác niken tinh khiết.

(8) Đồng II nitrat (Cu(NO3)2). Đồng hòa tan trong axit HNO3, kết tinh thu được nitrat đồng (ngậm 3 hoặc 6 H2O phụ thuộc vào nhiệt độ). Tinh thể màu xanh hoặc xanh da trời, hòa tan trong nước, hút ẩm, độc. Được sử dụng trong kỹ nghệ sản xuất pháo hoa; trong công nghiệp thuốc nhuộm; trong nhuộm hoặc in vải dệt (chất cẩn màu); trong điều chế CuO và giấy ảnh; trong phiến điện cực, tạo lớp bóng cho kim loại, v.v.

(9) Stronti nitrat (Sr(NO3)2). Cho SrO hoặc SrS tác dụng với axit HNO3 sẽ tạo dạng muối khan khi ấm, và dạng muối ngậm nước (với 4 H2O) khi lạnh. Dạng bột kết tinh không màu, dễ chảy rữa, hòa tan trong nước, bị phân hủy khi đun nóng. Được sử dụng trong kỹ nghệ sản xuất pháo hoa cho ánh sáng đỏ; cũng dùng trong sản xuất diêm.

(10) Cadimi nitrat (Cd(NO3)2.4H2O). Điều chế từ oxit. Dạng hình kim không màu, hòa tan trong nước và chảy rữa. Được dùng như một chất pha màu trong gốm sứ hoặc làm thủy tinh.

(11) Bari nitrat (Ba(NO3)2).Điều chế từ muối cacbonat tự nhiên (witherite) (nhóm 25.11). Dạng bột kết tinh hoặc tinh thể không màu hoặc màu trắng, hòa tan trong nước, độc. Được sử dụng trong kỹ nghệ sản xuất pháo hoa tạo ánh sáng màu xanh; trong sản xuất thuốc nổ, thủy tinh quang học, men gốm sứ, các muối bari hoặc các nitrat.....

(12) Chì nitrat (Pb(NO3)2). Nitrat chì thu được như một sản phẩm phụ của việc điều chế chì dioxit bằng cách cho axit HNO3 tác dụng với chì đỏ. Là dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước, độc. Được sử dụng trong kỹ nghệ sản xuất pháo hoa (ánh sáng vàng); trong sản xuất diêm, chất nổ và một số chất tạo màu; trong thuộc da; trong ngành ảnh và in lito; cho điều chế muối chì và như một tác nhân oxy hóa trong tổng hợp hữu cơ. Ngoài các loại trừ đã nêu trước đây, các sản phẩm sau cũng bị loại trừ:

(a) Thủy ngân nitrat (nhóm 28.52).

(b) Axetonitrat (Chương 29) (ví dụ, sắt axetonitrat, được sử dụng như chất cẩn màu).

(c) Muối kép, tinh khiết hay không tinh khiết, của (NH4)2SO4 và NH4NO3 (nhóm 31.02 hoặc 31.05)

(d) Các chất nổ có chứa hỗn hợp của các nitrat kim loại (nhóm 36.02).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2834

Mã HS của Nitrit; nitrat là gì?

Nitrit; nitrat thuộc nhóm HS 2834, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28341000, 28342100, 28342910, 28342990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Nitrit; nitrat là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nitrit; nitrat dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Nitrit; nitrat là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Nitrit; nitrat có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2834 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ