Mã HS nhóm 2816 – Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari (nhóm HS 2816) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2816 | Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari | |||||
28161000 | - Magie hydroxit và magie peroxit | - Hydroxide and peroxide of magnesium | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
28164000 | - Oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari | - Oxides, hydroxides and peroxides, of strontium or barium | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2816
28.16 - Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari.
2816.10 - Magie hydroxit và magie peroxit
2816.40 - Oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari
(A) MAGIE HYDROXIT VÀ MAGIE PEROXIT
(1) Magic hydroxit (Mg(OH)2). Là dạng bột trắng, nặng hơn magie oxit; bền vững nhưng chuyển sang dạng carbonat chậm khi để ngoài không khí. Được sử dụng trong dược học.
(2) Magie peroxit (MgO2). Được điều chế bằng cách cho hydro peroxit tác dụng với hydroxit magiê. Là dạng bột trắng, có chứa oxit như tạp chất; hầu như không hòa tan trong nước. Được sử dụng để tẩy trắng lông vũ, trong điều chế thuốc đánh răng hoặc dùng làm chất diệt khuẩn đường tiêu hóa. Magiê oxit được loại trừ (nhóm 25.19 hoặc nếu ở dạng tinh thể nuôi cấy, trọng lượng không ít hơn 2,5g mỗi tinh thể, nhóm 38.24).
(B) STRONTI OXIT, HYDROXIT VÀ PEROXIT
(1) Stronti oxit (khan hoặc stronti ăn da) (SrO). Thu được bởi nung tủa (nung và kết tủa) stronti carbonat. Là dạng bột hút ẩm, màu trắng xốp, hòa tan trong nước. Khi tiếp xúc không khí sẽ chuyển sang dạng carbonat. Được sử dụng trong sản xuất pháo hoa hoặc trong y học và để điều chế stronti hydroxit và thuốc màu.
(2) Stronti hydroxit (Sr(OH)2). Tồn tại ở dạng vô định hình khan hoặc dạng kết tinh ngậm 8 phân tử nước; khi tiếp xúc không khí sẽ chuyển sang dạng carbonat. Được dùng trong sản xuất thủy tinh, và cho điều chế muối stronti và thuốc màu phát quang.
(3) Stronti peroxit (SrO2). Được điều chế bằng cách cho oxy tác dụng với stronti oxit. Là dạng bột trắng, bị phân hủy bởi nước nóng. Được sử dụng trong sản xuất pháo hoa.
(C) BARI OXIT, HYDROXIT VÀ PEROXIT
(1) Bari oxit (baryta khan) (BaO). Sản phẩm này không được nhầm lẫn với bari sulphat tự nhiên, đôi khi được hiểu là dạng baryte. Nó thu được bằng cách nung bari nitrat kết tủa hoặc bari carbonat kết tủa, hoặc bằng cách thủy phân bari silicat. Bari oxit tương tự như stronti oxit, nhưng nó nặng hơn (tỷ trọng khoảng 5,5) và có thể ở dạng kết tinh. Được sử dụng để điều chế bari hydroxit Ba(OH)2 và bari peroxit và bari kim loại. Nhóm này loại trừ sản phẩm thô thu được bởi nung đơn thuần bari carbonat tự nhiên (whitherite) (nhóm 25.11).
(2) Bari hydroxit (Ba(OH)2). Thường ở dạng tinh thể phiến mỏng màu trắng và vân hoa (ngậm 8 phân tử nước) hoặc ở dạng dung dịch nước (nước baryta).). Được sử dụng: trong sản xuất thủy tinh, để sản xuất tấm chắn tia X bằng thủy tinh; trong đồ gốm; tinh chế nước; sản xuất KOH và các dạng hợp chất bari khác nhau.
(3) Bari peroxit (BaO2). Được điều chế bằng nung nóng bari oxit ở môi trường không khí không có CO2. Là bột màu trắng hoặc dạng tảng màu xám không hòa tan được (tỷ trọng khoảng 5). Khi phân ly bởi nước sẽ tạo ra hydro peroxit; được sử dụng cho sản xuất chất hydro peroxit.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2816
Mã HS của Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari là gì?
Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari thuộc nhóm HS 2816, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28161000, 28164000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2816 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ