Mã HS nhóm 2837 – Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức (nhóm HS 2837) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2837 | Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức | |||||
| - Xyanua và xyanua oxit: | ||||||
28371100 | - - Của natri | - - Of sodium | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28371900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28372000 | - Xyanua phức | - Complex cyanides | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2837
28.37 - Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức.
- Xyanua và xyanua oxit:
2837.11 - - Của natri
2837.19 - - Loại khác
2837.20 - Xyanua phức
Ngoài những loại trừ đã nêu ra trong phần giới thiệu trong Phân Chương này, nhóm này bao gồm xyanua, xyanua oxit (oxyxyanua) và xyanua phức.
(A) XYANUA Xyanua là dạng muối kim loại của hydro xyanua (axit cyanhydric) (HCN) (nhóm 28.11). Những muối này rất độc.
(1) Natri xyanua (NaCN). Thu được bởi tác dụng của than cốc hoặc khí hydrocacbon và nitơ khí quyển với Na2CO3, bằng xử lý canxi xyanamit (xem nhóm 31.02) với than hoặc bởi phản ứng giữa bột than đá, natri và khí amoniac. Dạng bột, dạng phiến hoặc nhão, màu trắng, kết tinh, hút ẩm, rất dễ hòa tan trong nước và có mùi vị hơi đắng hạnh nhân. Khi đun nóng tới nhiệt độ nóng chảy nó hấp thụ oxy; cũng có thể cho dạng hydrat. Được bảo quản trong bình đậy kín. Được sử dụng trong tính luyện vàng hoặc bạc, trong mạ vàng hoặc bạc, trong ngành ảnh, trong thuật in thạch bản, như làm chất diệt ký sinh trùng và côn trùng,... Cũng được sử dụng trong điều chế hydro xyanua, xyanua khác và phẩm màu Indigo; trong quy trình tuyển nổi (đặc biệt cho tách gelena từ blende (khoáng) và pyrit từ chalcopyrite).
(2) Kali xyanua (KCN). Thu được bằng phương pháp tương tự, có tính chất và cách sử dụng tương tự NaCN.
(3) Canxi xyanua Ca(CN)2. Bột trắng hoặc hơi xám tùy thuộc vào mức độ tinh khiết, hòa tan trong nước. Được sử dụng để diệt côn trùng, nấm và động vật gây hại.
(4) Niken xyanua Ni(CN)2. Bột hoặc phiến màu hơi xám, ngậm nước; bột màu hơi vàng vô định hình. Được sử dụng trong luyện kim và trong mạ điện.
(5) Đồng xyanua.
(a) Đồng I xyanua (CuCN). Bột màu trắng hoặc hơi xám, không hòa tan trong nước. Được sử dụng với mục đích tương tự như Cu(CN)2 và trong y học.
(b) Đồng II xyanua Cu(CN)2. Bột vô định hình, không hòa tan trong nước, dễ bị phân hủy. Được sử dụng để mạ sắt với đồng và trong tổng hợp hữu cơ.
(6) Kẽm xyanua Zn(CN)2. Bột màu trắng, không hòa tan trong nước, được sử dụng trong mạ điện. Nhóm này không bao gồm xyanua của thủy ngân (nhóm 28.52) và xyanua của á kim, như brom xyanua (nhóm 28.53).
(B) HEXACYANOFERRATES (II) (FERROCYANIDES) Hexacyanoferrates (II) (ferroxyanua) là muối kim loại của hydro hexacyanoferrate (II) (H4Fe(CN)6) (nhóm 28.11). Thu được từ oxit spent được xử lý với Ca(OH)2 hoặc từ phản ứng của Fe(OH)2 với xyanua. Bị phân hủy bởi nhiệt. Quan trọng nhất là:
(1) Tetraamoni hexacyanoferrate ((NH4)4Fe(CN)6). Dạng tinh thể hòa tan trong nước. Được sử dụng cho “mạ niken đen" và dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp amoniac.
(2) Tetranatri hexacyanoferrate (Na4Fe(CN)6.10H2O). Dạng tinh thể màu vàng, không bị ảnh hưởng bởi không khí, hòa tan trong nước, đặc biệt khi đun nóng. Được sử dụng điều chế HCN và chất màu xanh phổ, thio - indigo,...; làm cứng thép; trong ngành ảnh; trong nhuộm (làm chất cẩn màu hoặc tạo màu xanh nhẹ); trong in ấn (như tác nhân oxy hóa trong in đen anilin) và làm thuốc diệt nấm.
(3) Tetrakali hexacyanoferrate (K4Fe(CN)6.3H2O) Dạng tinh thể màu vàng, tạo bông, hòa tan trong nước, đặc biệt khi đun nóng. Được sử dụng tương tự như tetranatri hexacyanoferrate.
(4) Dicopper hexacyanoferrate (Cu2Fe(CN)6.xH2O) Dạng bột nâu tím, không hòa tan trong nước. Được dùng để điều chế bột màu nâu Florentine hay Vandyck để làm thuốc vẽ trong nghệ thuật.
(5) Muối kép hexacyanoferrates (ví dụ, diliti, dikali hexacyanoferrate Li2K2(Fe(CN)6).3H2O). Nhóm này loại trừ màu xanh Prussian (xanh Berlin) và các chất màu khác trên cơ sở của hexacyanoferrates (nhóm 32.06).
(C) HEXACYANOFERRATES (III) (FERRICYANIDES) Hexacyanoferrates (III) (ferricyanides) là dạng muối của hydro hexacyanoferrate (III) (H3Fe(CN)6) (nhóm 28.11). Quan trọng nhất là:
(1) Trinatri hexacyanoferrate (Na3Fe(CN)6.H2O). Thu được bằng cách cho clo tác dụng với hexacyanoferrates (II); tinh thể nâu đỏ, dễ chảy rữa, hòa tan trong nước và độc, dạng dung dịch nước có màu hơi xanh và bị phân hủy bởi ánh sáng. Được sử dụng trong nhuộm và in ấn; trong ngành ảnh; làm cứng thép; trong mạ điện; và là tác nhân oxy hóa trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Trikali hexacyanoferrate (K3Fe(CN)6). Bên ngoài tương tự như trinatri hexacyanua - ferrat nhưng ít chảy rữa. Ứng dụng tương tự như vậy.
(D) CÁC HỢP CHẤT KHÁC Bao gồm Pentacyanonitrosylferrat (II), pentacyanonitrosylferrates (III), cyanocadmat, cyanochromat, cyanomanganat, cyanocobaltat, cyanoniccolat, cyanocuprat,..., của các bazơ vô cơ. Nhóm này bao gồm, ví dụ, natripentacyanonitrosylferrate (III) (natri nitroprusside hoặc natri nitroferricyanide) (Na2Fe(CN)5NO.2H2O), được sử dụng trong phân tích hóa học. Cyanomercurates bị loại trừ (nhóm 28.52).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2837
Mã HS của Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức là gì?
Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức thuộc nhóm HS 2837, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28371100, 28371900, 28372000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2837 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ