Mã HS nhóm 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại (nhóm HS 2812) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2812 | Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại | |||||
| - Clorua và oxit clorua: | ||||||
28121100 | - - Carbonyl diclorua (phosgene) | - - Carbonyl dichloride (phosgene) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121200 | - - Phospho oxyclorua | - - Phosphorus oxychloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121300 | - - Phospho triclorua | - - Phosphorus trichloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121400 | - - Phospho pentaclorua | - - Phosphorus pentachloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121500 | - - Lưu huỳnh monoclorua | - - Sulphur monochloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121600 | - - Lưu huỳnh diclorua | - - Sulphur dichloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121700 | - -Thionyl clorua | - - Thionyl chloride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28121900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
28129000 | - Loại khác | - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2812
28.12 - Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại.
- Clorua và oxit clorua:
2812.11 - - Carbonyl diclorua (phosgene)
2812.12 - - Phospho oxyclorua
2812.13 - - Phospho triclorua
2812.14 - - Phospho pentaclorua
2812.15 - - Lưu huỳnh monoclorua
2812.16 - - Lưu huỳnh diclorua
2812.17 - - Thionyl clorua
2812.19 - - Loại khác
2812.90 - Loại khác
(A) CÁC DẠNG CLORUA CỦA PHI KIM LOẠI Quan trọng nhất của các hợp chất hai thành phần này là:
(1) Iot clorua.
(a) Iốt clorua (ICl) (I-ốt clorua) là kết quả của việc cho clo tác dụng trực tiếp với iốt. Là dạng lỏng màu nâu đậm ở nhiệt độ trên 27°C); ở dưới nhiệt độ đó có dạng tinh thể màu đỏ nhạt. Tỷ trọng khoảng 3. Phân hủy bởi nước; nó cũng gây cháy da. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như một tác nhân iot hóa.
(b) Iốt triclorua (ICl3): Được điều chế giống quy trình sản xuất monoclorua, hoặc điều chế từ axit hydriodic. Là dạng tinh thể hình kim màu vàng hòa tan trong nước. Tỷ trọng khoảng 3. Được sử dụng với mục đích như monoclorua (monochloride) và cũng được dùng trong y học.
(2) Sulphur clorua.
(a) Sulphur monoclorua (S2Cl2) (có tên khác là "disulphur diclorua", tên thể hiện công thức cấu tạo Cl-S-S-Cl). Được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với lưu huỳnh. Đây là lưu huỳnh clorua thương phẩm, là chất lỏng có màu vàng hoặc đỏ nhạt, bốc khói tạo mùi gây ngạt khi đặt ngoài không khí; bị phân hủy bởi nước. Tỷ trọng khoảng 1,7. Là dung môi cho lưu huỳnh, nó được sử dụng để lưu hóa lạnh cao su hoặc gutta percha.
(b) Sulphur diclorua (SCl2). Được điều chế từ monoclorua. Là chất lỏng màu nâu hơi đỏ, cũng bị phân hủy bởi nước; kém bền. Tỷ trọng khoảng 1,6. Công dụng gồm: lưu hóa lạnh cao su, như một tác nhân clo hóa trong sản xuất thuốc nhuộm tổng hợp (đặc biệt là thioindigo).
(3) Phospho clorua.
(a) Phospho triclorua (PCl3). Được điều chế bằng cách cho clo tác dụng trực tiếp với phospho. Đó là chất lỏng không màu, tỷ trọng khoảng 1,6; có tính ăn mòn, với mùi kích ứng làm chảy nước mắt. Bốc hơi ở môi trường không khí ẩm và bị phân hủy khi tiếp xúc với nước. Chủ yếu được sử dụng làm tác nhân clo hóa trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, sản xuất axit clorua, thuốc nhuộm,…); cũng được sử dụng trong sản xuất đồ sứ để tạo độ bóng.
(b) Phospho pentaclorua (PCl5). Được điều chế từ triclorua ở dạng tinh thể trắng hoặc vàng nhạt. Tỷ trọng khoảng 3,6. Giống như triclorua, nó bốc khói ở môi trường không khí ẩm; bị phân hủy khi tiếp xúc với nước và gây chảy nước mắt. Được sử dụng trong hóa hữu cơ như một tác nhân clo hóa hoặc một chất xúc tác (ví dụ, để sản xuất isatin clorua). Phosphonium chloride (PH4Cl) bị loại trừ (nhóm 28.53).
(4) Asen clorua. Asen triclorua (AsCl3). Được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với asen hoặc cho axit clohydric tác dụng lên asen trioxit. Là chất lỏng không màu có dạng dầu. Bốc hơi trong không khí ẩm; rất độc.
(5) Silic clorua. Silic tetraclorua (SiCl4). Được điều chế bằng cách cho khí clo tác dụng lên hỗn hợp silica
(SiO2) và than đá, hoặc lên silic, silic đồng thiếc hoặc fero-silic (sắt silic). Đó là chất lỏng không màu, tỷ trọng khoảng 1,5. Ở môi trường không khí ẩm, nó bốc khói màu trắng (Hydro clorua (HCl)), gây ngạt. Bị phân hủy trong nước tạo silci dioxit dạng gel và giải phóng khói HCl. Được sử dụng cho sản xuất silic oxit và silic rất tinh khiết, silicon và màn khói. Các sản phẩm thay thế của hydro silicides như trichlorosilane (SiHCl3) bị loại trừ (nhóm 28.53). Nhóm này không bao gồm cacbon tetra clorua (tetrachloruamenthane (CCl4) hexachloroethane (carbon hexachloride) (C2Cl6), hexachlorobenzene (ISO) (C6Cl6), octachloronaphthalene (C10Cl8) và các dạng cacbon clorua tương tự; đây là các dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon (nhóm 29.03)
(B) OXIT CLORUA CỦA PHI KIM LOẠI Là sự liên kết của 3 yếu tố bao gồm:
(1) Oxit clorua lưu huỳnh(Sulphur chloride oxides)
(a) Thionyl clorua (sulphur diclorua oxit, sulphinyl clorua) (SOCl2). Được điều chế bằng oxy hóa lưu huỳnh dicloma với lưu huỳnh trioxit hoặc suphuryl clorua. Đó là chất lỏng không màu; tỷ trọng khoảng 1,7. Bốc hơi ngạt; phân hủy bởi nước. Được sử dụng trong sản xuất clorua hữu cơ.
(b) Sulphur dichloride dioxide (sulphonyl chlorua, sulphuryl chlorua) ("axit dichlorosulphonic" (SO2Cl2). Được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với dioxit lưu huỳnh để ngoài ánh sáng mặt trời hoặc với sự có mặt của một chất xúc tác (băng phiến hoặc than hoạt tính). Đó là chất lỏng không màu, tỷ trọng khoảng 1,7. Bốc hơi ngoài không khí; bị phân hủy bởi nước; có tính ăn mòn. Được sử dụng như tác nhân clo hóa và sulphonat hóa trong tổng hợp hữu cơ, ví dụ, trong sản xuất axit cloric. Nhóm này không bao gồm axit chlorosulphuric (“sulphuric chlorohydrin”) (ClSO2.OH) (nhóm 28.06).
(2) Selenium dichloride oxide. Selen diclorua oxit, thường được gọi chung là “selenyl clorua” (SeOCl2) tương tự như thionyl clorua. Được sản xuất bằng cách cho selen tetraclorua tác dụng với selen dioxit. Trên 10oC nó là chất lỏng màu vàng, bốc hơi ngoài không khí; ở nhiệt độ thấp hơn nó ở dạng tinh thể không màu; tỷ trọng khoảng 2,4. Bị phân hủy bởi nước. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ hoặc khử cacbon trong các xi lanh của động cơ đốt trong.
(3) Nitrosyl chloride (nitrogen chloride oxide) (NOCl). Là dạng khí màu vàng cam có mùi khó thở; độc hại; được dùng như một tác nhân oxy hóa.
(4) Phospho oxit clorua (phospho triclorua oxit, phosphoryI clorua) (POCl3). Được điều chế từ phospho triclorua được xử lý với kali clorat, từ phospho pentaclorua được xử lý với axit boric, hoặc bằng cách cho cacbonyl clorua tác dụng với tricanxi photphat. Đó là chất lỏng không màu, tỷ trọng khoảng 1,7. Nó có mùi kích ứng, bốc hơi ngoài môi trường không khí ẩm và bị phân hủy bởi nước. Được sử dụng làm tác nhân clo hóa trong tổng hợp hữu cơ và cũng như trong sản xuất anhydrit axetic hoặc axit clorosulphonic.
(5) Carbonyl diclorua (phosgene, carbon clorua oxit, carbonyl clorua) (COCl2). Được sản xuất bằng cách cho clo tác dụng với cacbon monoxit (CO) với sự có mặt của muội động vật hoặc than củi, hoặc bằng phản ứng giữa oleum với cacbon tetraclorua. Là sản phẩm không màu, là chất lỏng ở nhiệt độ từ 8oC trở xuống và chuyển thành dạng khí ở nhiệt độ cao hơn; nó thường được đựng trong các bình thép kín ở dạng lỏng dưới dạng khí nén. Khi hòa tan trong toluen hoặc benzen, nó được phân loại vào nhóm 38.24. Là sản phẩm rất độc và gây chảy nước mắt. Nó là tác nhân clo hóa, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, trong sản xuất axit clorua, dẫn xuất amino, Michler's ketone và sản phẩm trung gian trong công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm hữu cơ).
(C) HALOGENUA KHÁC VÀ OXIT HALOGENUA KHÁC CỦA PHI KIM LOẠI Nhóm này bao gồm toàn bộ các halogenua khác của phi kim loại (florua, bromua và iodua).
(1) Florua.
(a) Iôt pentaflorua (IF5). Là dạng chất lỏng, bốc khói.
(b) Phospho florua và silic florua.
(c) Bo triflorua (BF3). Được điều chế bằng cách nung nóng canxi florua tự nhiên và oxit boric dạng bột với sự có mặt của axit sulphuric. Đó là dạng khí không màu. Bốc khói ngoài không khí ẩm, carbon hóa các sản phẩm hữu cơ. Hút nước mạnh hình thành dạng axit floroboric. Được sử dụng như tác nhân khử nước và như là một chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Nó tạo phức với các hợp chất hữu cơ (ví dụ, dietyl ete, axit axetic hoặc phenol); các hợp chất này, cũng được sử dụng làm chất xúc tác, và được phân loại vào nhóm 29.42.
(2) Bromua.
(a) Iot bromua (monobromua) (IBr). Được tạo ra bằng cách kết hợp các nguyên tố có trong thành phần. Đó là khối kết tinh đỏ thẫm, giống như iot. Hòa tan trong nước. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Phospho bromua Photpho tribromua (PBr3). Được điều chế bằng cách cho phản ứng giữa brom và photpho hòa tan trong carbon disulphua. Đó là chất lỏng không màu. Bốc khói ngoài không khí ẩm; bị phân hủy bởi nước. Tỷ trọng khoảng 2,8. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ. Nhóm này không bao gồm phospho bromua (PH4Br) (nhóm 28.53) và carbon bromua (nhóm 29.03).
(3) Iodua.
(a) Phospho iodua. Photpho di-iodua (P2I4). Là kết quả của phản ứng giữa iot và photpho được hòa tan trong carbon disulphua. Đó là tinh thể màu cam, thoát ra khói có màu. Phospho tri-iodua (PI3). Được điều chế theo phương pháp tương tự; kết tinh hóa thành dạng viên nén màu đỏ thẫm. Photpho iodua (PH4I) được phân loại vào nhóm 28.53.
(b) Asen iodua. Asen tri-iodua (AsI3). Dạng tinh thể màu đỏ; được điều chế từ các nguyên tố có trong thành phần. Độc và bay hơi. Được sử dụng trong y học hoặc cũng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm.
(c) Hợp chất của iodua với các halogen khác. Xem phần A (1), C (1) (a), C (2) (a) ở trên.
(4) Halogenua oxit trừ loại oxit clorua.
(a) Oxit florua, ví dụ, phospho triflorua oxit (phosphorylflorua) (POF3).
(b) Oxit bromua, ví dụ, lưu huỳnh dibromua oxit (thionyl bromua) (SOBr2), là chất lỏng màu da cam, và phospho tribromua oxit (phosphoryl bromua) (POBr3) ở dạng tinh thể mỏng (phiến).
(c) Oxit iodua
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2812
Mã HS của Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại là gì?
Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại thuộc nhóm HS 2812, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28121100, 28121200, 28121300, 28121400, 28121500…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2812 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ