Mã HS nhóm 2852 – Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống (nhóm HS 2852) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2852Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống
285210- Được xác định về mặt hóa học:
28521010- - Thủy ngân sulphat- - Mercury sulphateskg34.58/10
28521020- - Các hợp chất của thủy ngân được dùng như chất phát quang- - Mercury compounds of a kind used as luminophoreskg058/10
28521090- - Loại khác- - Otherkg058/10
285290- Loại khác:
28529010- - Thủy ngân tanat- - Mercury tannateskg058/10
28529020- - Thủy ngân sulphua; thủy ngân polysulphua; thủy ngân polyphosphat; thủy ngân carbua; hợp chất thủy ngân dị vòng thuộc 2934.99.90; dẫn xuất của pepton thủy ngân; các dẫn xuất protein khác của thủy ngân- - Mercury sulphides; mercury polysulphides; mercury polyphosphates; mercury carbides; heterocyclic mercury compounds of subheading 2934.99.90; mercury peptone derivatives; other protein derivatives of mercurykg058/10
28529090- - Loại khác- - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2852

28.52 - Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống.

2852.10 - Được xác định về mặt hóa học

2852.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống. Dưới đây là những hợp chất thường gặp nhất của thủy ngân:

(1) Oxit thủy ngân. Ôxit thủy ngân (HgO) là loại oxit quan trọng nhất của thủy ngân. Nó có thể tồn tụi dưới dạng bột kết tinh màu đỏ tươi (oxit đỏ) hoặc dạng bột vô định hình cô đặc màu vàng cam (oxit vàng). Những oxit này rất độc và chuyển thành màu đen khi đưa ra ánh sáng. Chúng được sử dụng trong sản xuất sơn tàu biển hoặc muối thủy ngân, và như chất xúc tác.

(2) Thủy ngân clorua.

(a) Thủy ngân (I) clorua (calomen) (Hg2Cl2). Nó có thể tồn tại dưới dạng khối vô định hình, dạng bột hoặc tinh thể trắng: không tan trong nước. Thủy ngân (I) clorua được sử dụng trong pháo hoa, trong công nghiệp đồ sứ, v.v...

(b) Thủy ngân (II) clorua (thủy ngân diclorua, chất thăng hoa ăn mòn) (HgCl2). Nó có dạng kết tinh hình lăng trụ hoặc hình kim dải mẫu trắng. Tan trong nước (đặc biệt khi nóng); là một chất cực độc. Nó được sử dụng trong việc “làm rám” sắt, thấm tẩm gỗ để biến gỗ thành vật liệu chống cháy, chất tăng nhạy sáng trong nhiếp ảnh, như chất xúc tác trong hóa học hữu cơ và để sản xuất thủy ngân (II) oxit.

(3) Thủy ngân iôtdua.

(a) Thủy ngân (I) iodua (Hgl hoặc Hg2I2). Dạng bột, thường ở dạng vỏ định hình nhưng đôi khi gặp ở dạng tinh thể; thường màu vâng nhưng đôi khi màu lục nhạt hoặc đỏ nhạt; tan một phần trong nước và rất độc. Nó được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ.

(b) Thủy ngân (II) iodua (thủy ngân di-iodua, iodua đỏ) (HgI2). Dạng bột kết tinh màu đỏ, tan rất ít trong nước, rất độc. Được sử dụng trong nhiếp ảnh (như chất tăng cường) và trong phân tích.

(4) Thủy ngân sunphua. Thủy ngân sulphua nhân tạo (HgS) có màu đen. Khi làm thăng hoa hoặc xử lý nhiệt với các polysulphua kiềm, sulphua đen tự chuyển thành bột màu đỏ (sulphua thủy ngân đỏ, màu đỏ son nhân tạo), được dùng làm chất màu trong sơn hoặc sáp gắn (sealing wax). Sản phẩm thu được bằng phương pháp ướt, là chất sáng bóng nhưng không chịu tác động của ánh sáng. Muối này độc. Thủy ngân sunphua tự nhiên (sunphua thủy ngân, thần sa tự nhiên) bị loại trừ (nhóm 26.17).

(5) Thủy ngân sunphat.

(a) Thủy ngân (I) sulphat (Hg2SO4). Dạng bột kết tinh màu trắng, phân hủy bởi nước trong sulphat bazơ. Nó được sử dụng đặc biệt để làm calomen và các tế bào điện liêu chuẩn.

(b) Thủy ngân (II) sunphat (HgSO4). Dạng khan hoặc khối kết tinh, màu trắng, chuyển thành màu đen dưới ánh sáng, hoặc dạng vẩy kết tinh ngậm nước (ngậm 1 H2O). Nó được dùng cho việc điều chế thủy ngân (II) clorua hoặc muối thủy ngân

(II) khác, trong kỹ nghệ luyện bạc hoặc vàng, v.v...

(c) Trimecury dioxit sulphat (HgSO4.2HgO) (thủy ngân sulphat kiềm).

(6) Thủy ngân nitrat.

(a) Thủy ngân (I) nitrat (HgNO3.H2O). Là chắt dộc. Dạng tinh thể không màu. Được sử dụng trong mạ vàng; trong y học; như chất ăn mòn trong thuộc da, để xát vào lông trước quá trình tạo ni cho các miếng dạ phớt lót; cho điều chế thủy ngân

(I) acetat, v.v...

(b) Thủy ngân (II) nitrat (Hg(NO3)2). Muối ngậm nước (thường ngậm 2 H2O). Dạng tinh thể không màu, hoặc nhựa màu trắng hoặc vàng nhạt, bị chảy rửa và độc. Nó được sử dụng trong việc làm mũ và trong mạ vàng. Cũng được sử dụng như một tác nhân nitrat hóa và như một chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ, trong điều chế thủy ngân fulminat hoặc thủy ngân (II) oxit, v.v...

(c) Thủy ngân nitrat bazo

(7) Thủy ngân xyanua.

(a) Thủy ngân (II) xyanua (Hg(CN)2).

(b) Oxit xyanua của thủy ngân (II) (HgO.Hg(CN)2).

(8) Cyanomercuarates của bazơ vô cơ. Kali cyanomercurates. Dạng tinh thể không màu, tan trong nước và độc. Được sử dụng trong tráng gương (tráng bạc).

(9) Thủy ngân fulminat (có thể có công thức là Hg(ONC)2). Dụng tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, hinh kim, tan trong nước sôi, độc. Giải phóng khí đỏ khi nổ. Được bảo quản trong bình phi kim loại đã đổ đầy nước.

(10) Thủy ngân (II) thiocyanat (Hg(SCN)2). Dạng bột kết tinh màu trắng, ít tan trong nước. Muối độc được sử dụng trong hiện âm bản trong nhiếp ảnh.

(11) Thủy ngân asenat. Thủy ngân (II) orthoasenat (Hg3(AsO4)2). Bột vàng nhạt, không tan trong nước. Được sử dụng trong sơn chống gỉ. (12). Muối kép hoặc phức.

(a) Clorua của amoni với thủy ngân (amoni thủy ngân (II) dorua hay amoni clomercurat). Dạng bột kết tinh màu trắng, tương đối dễ tan trong nước nóng; độc. Được sử dụng trong pháo hoa.

(b) Đồng thủy ngân iodua. Dạng bột màu đỏ đậm, không tan trong nước và độc. Được ứng dụng trong phản ứng nhiệt (thermoscopic).

(13) Amoni thủy ngân (II) clorua (HgNH2CI). Bột màu trắng, chuyển dần sang màu ghi hay vàng nhạt khi đưa ra ánh sáng; không tan trong nước; độc. Được sử dụng trong pháo hoa.

(14) Thủy ngân lactat, muối của axit lactic.

(15) Hợp chất hữu cơ - vô cơ của thủy ngân. Những hợp chất này có thể chứa một hay nhiều nguyên tử thủy ngân, đặc biệt nhóm (-Hg.X) mà X là gốc của axit vô cơ hoặc hữu cơ còn lại.

(a) Dimetyl thủy ngân.

(b) Diphenyl thủy ngân.

(c) Axetat phenyl thủy ngân.

(16) Hydromecuridihromoflurescein.

(17) Các hợp chất thủy ngân, chưa xác định về mặt hóa học (tannat của thủy ngân, albuminat của thủy ngân, nucleoproteids của thủy ngân, v.v. Nhóm này không bao gồm:

(a) Thủy ngân (nhóm 28.05 hoặc Chương 30).

(b) Những hỗn hống của kim loại quý, những hỗn hống chứa đồng thời kim loại quý và các kim loại cơ bản (nhóm 28.43) và những hỗn hống của toàn bộ kim loại cơ bản (nhóm 28.53).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2852

Mã HS của Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống là gì?

Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống thuộc nhóm HS 2852, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28521010, 28521020, 28521090, 28529010, 28529020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2852 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ