Mã HS nhóm 2850 – Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 (nhóm HS 2850) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
28500000 | Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 | Hydrides, nitrides, azides, silicides and borides, whether or not chemically defined, other than compounds which are also carbides of heading 28.49 | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2850
28.50 - Hydrua, nitrua, axit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49.
Các hợp chất của 4 nhóm bao gồm trong nhóm này là mỗi nhóm có chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố, một trong số này đã được miêu tả bởi thuật ngữ đã dùng (hydro, nitơ, silic hoặc bo), số khác là kim loại hoặc á kim.
(A) HYDRUA Hydrun quan trọng nhất là canxi hydrua (CaH2) (hydrolith) được điều chế bằng kết hợp trực tiếp các nguyên tố đó; là khối màu trắng với những mảng kết tinh, bị phân hủy ở nhiệt độ lạnh khi tiếp xúc với nước và giải phóng ra hydro. Nó là tác nhân khử được sử dụng cho sản xuất crom thiêu kết từ cromic clorua. Cũng có hydrua của asen, silic, bo (kể cả natri borohydrua), liti (và nhôm-liti), natri, kali, stronti, antimon, niken, titan, zirconi, thiếc, chì,… Nhóm này không bao gồm các hợp chất của hydro với các nguyên tố sau đây: oxy (nhóm 22.01, 28.45, 28.47 và 28.53); nitơ (nhóm 28.11, 28.14 và 28.25); phospho (nhóm 28.53); cacbon (nhóm 29.01), và một số phi kim khác (nhóm 28.06 và 28.11). Paladi hydrua và các hydrua kim loại quý khác được xếp vào trong nhóm 28.43.
(B) NITRUA
(1) Nitrua á kim. Bo nitrua (BN) là dạng bột màu trắng sáng, chịu nhiệt cao. Là vật liệu cách nhiệt và cách điện; được sử dụng để làm lớp lót trong cho các lò nung điện hoặc cho sản xuất nồi luyện kim. Silic nitrua (Si3N4) là dạng bột màu trắng hơi xám.
(2) Nitrua kim loại. Nitrua của nhôm, titan, zircon, hafni, vanadi, tantan hoặc niobi được điều chế hoặc bằng cách nung nóng kim loại tinh khiết với nitơ ở nhiệt độ 1100°C hoặc 1200°C, hoặc bởi đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn hỗn hợp oxit và cacbon trong dòng khí nitơ hoặc amoniac. Nhóm này không bao gồm các hợp chất của nitơ với các nguyên tố sau: oxy (nhóm 28.11), halogen (nhóm 28.12), lưu huỳnh (nhóm 28.13), hydro (nhóm 28.14), cacbon (nhóm 28.53); Bạc nitrua và các nitrua của kim loại quý khác được xếp vào nhóm 28.43, thori và urani nitrua được xếp vào nhóm 28.44.
(C) AZIT Các axit kim loại có thể coi như là dạng muối của axit hydrazoric (HN3).
(1) Natri azit (NaN3). Được điều chế bằng cách cho oxit nitơ (NO) tác dụng với natri amide, hoặc từ hydrazin, ethyl nitrit và natri hydroxit; dụng mảnh kết tinh không màu. Hòa tan trong nước, bị phân hủy chậm ở môi trường ẩm. Bị ảnh hưởng mạnh bởi cacbon dioxit ở ngoài không khí. Nó rất nhạy với va chạm, giống như fulminat thủy ngân, nhưng ít nhạy với nhiệt hơn so với fulminat thủy ngân. Được sử dụng cho sản xuất thuốc nổ gốc và cho kíp nổ.
(2) Chì azit (PbN6). Thu được từ natri azit và chì axetat. Là dạng bột kết tinh màu trắng, rất nhạy với va chạm, được bảo quản trong nước. Được sử dụng làm chất nổ thay thế cho thủy ngân fulminat.
(D) SILICUA
(1) Canxi silicua. Rất cứng, dựng khối kết tinh màu xám. Được sử dụng trong luyện kim, cho sản xuất hydro tại cơ sở, và trong sản xuất bom khói.
(2) Crom silicua. Có một vài dạng crom silicua; đó là những chất rất cứng được dùng như đá mài.
(3) Đồng silicua (trừ hợp kim đồng silic chủ yếu của nhóm 74.05). Thường ở dạng phiến giòn. Là tác nhân khử cho tinh luyện đồng, hỗ trợ cho việc đúc và làm tăng độ cứng và chống lại sự đứt gãy của đồng; nó làm giảm khuynh hướng bị ăn mòn của hợp kim đồng. Nó cũng được sử dụng để sản xuất hợp kim đồng thiếc silic hoặc hợp kim đồng- niken.
(4) Magic hoặc mangan silicua Nhóm này không bao gồm sự kết hợp của silic với các nguyên tố sau: oxy (nhóm 28.11), halogen (nhóm 28.12), lưu huỳnh (nhóm 28.15); phospho (nhóm 28.48). Carbon silicua (silic cacbua) được xếp vào nhóm 28.49, silicua của bạch kim và kim loại quý khác (nhóm 28.43), hợp kim sắt và các hợp kim chủ có chứa silic ở nhóm 72.02 hoặc 74.05, và hợp kim silic nhôm ở Chương 76. Xem phần (A) ở trên về sự kết hợp của silic và hydro).
(E) BORUA
(1) Canxi borua (CaB6). Được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp của borat và canxi clorua; là dạng bột kết tinh màu tối. Là tác nhân khử mạnh được sử dụng trong luyện kim.
(2) Nhôm borua. Được điều chế bằng cách nung trong lò điện; dụng khối kết tinh. Được sử dụng trong sản xuất thủy tinh.
(3) Borua của titan, zirconi, vanadi, niohi, tantal, molybden và tungsten thu được bằng cách nung hỗn hợp của bột kim loại và bột bo tinh khiết trong chân không ở nhiệt độ 1800 °C đến 2200 °C, hoặc bằng cách xử lý kim loại bốc hơi tác dụng với Bo. Các sản phẩm này rất cứng và có độ dẫn điện tốt. Chúng được sử dụng trong điều chế các chất có độ cứng cao.
(4) Magie, antimon, mangan và sắt borua ,… Nhóm này không bao gồm hợp chất của bo với các nguyên tố sau: oxy (nhóm 28.10), halogen (nhóm 28.12), lưu huỳnh (nhóm 28.13), kim loại quý (nhóm 28.43), phospho (nhóm 28.53), carbon (nhóm 28.49). Xem phần (A), (B) và (D) ở trên về sự kết hợp với hydro, nitơ hoặc silic. Nhóm này loại trừ hợp kim chủ đồng - bo (xem Chú giải chi tiết nhóm 74.05).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2850
Mã HS của Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 là gì?
Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28500000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.49 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ