Mã HS nhóm 2841 – Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic (nhóm HS 2841) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2841 | Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic | |||||
28413000 | - Natri dicromat | - Sodium dichromate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28415000 | - Cromat và dicromat khác; peroxocromat | - Other chromates and dichromates; peroxochromates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Manganit, manganat và permanganat: | ||||||
28416100 | - - Kali permanganat | - - Potassium permanganate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28416900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28417000 | - Molipdat | - Molybdates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28418000 | - Vonframat | - Tungstates (wolframates) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28419000 | - Loại khác | - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2841
28.41 - Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic.
2841.30 - Natri dicromat
2841.50 - Cromat và dicromat khác; peroxocromat
- Manganit, manganat và permanganat:
2841.61 - - Kali permanganat
2841.69 - - Loại khác
2841.70 - Molipdat
2841.80 - Vonframat
2841.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các muối của oxometallic và peroxomatalic axit (tương ứng với oxit kim loại mà tạo nên anhydrit). Các nhóm chính của các hợp chất được giới hạn trong nhóm này là:
(1) Aluminat. Là dẫn xuất của nhôm hydroxit
(a) Natri aluminat. Thu được bằng cách xử lý bôxit với dung dịch NaOH. Tồn tại ở dạng bột trắng hòa tan trong nước, dạng dung dịch nước hoặc dạng nhão. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm (chất cẩn màu kiềm); trong chế phẩm của chất màu đỏ; cho hồ giấy; như một chất phụ gia cho xà phòng; để tạo nhựa cứng; cho sản xuất thủy tinh mờ; làm sạch nước công nghiệp,....
(b) Kali aluminat. Được điều chế bằng cách hòa bôxit trong KOH. Đó là dạng khối vi tinh thể màu trắng, hút ẩm và hòa tan trong nước. Được sử dụng tương tự như Natri Aluminat.
(c) Canxi aluminat. Thu được bằng cách nung hỗn hợp gồm Boxit và canxi oxit trong lò nung điện; dạng bột trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong nhuộm (cẩn màu); làm sạch nước công nghiệp (chất trao đổi ion); trong làm giấy (hồ giấy); trong sản xuất thủy tinh, xà phòng, xi măng đặc biệt, chế phẩm đánh bóng và các dạng aluminat khác.
(d) Crom alumiat. Thu được bằng cách nung nóng hỗn hợp của oxit nhôm (Al2O3), canxi florua (CaF2) và amoni dicromat. Được sử dụng làm màu gốm.
(e) Coban aluminat. Được điều chế từ natri aluminat và muối coban. Nó tạo thành, hoặc dạng tinh khiết hoặc hỗn hợp với nhôm oxit, xanh coban (xanh Thenard). Được sử dụng trong điều chế phẩm màu xanh lơ (với kẽm aluminat), màu xanh azure, xanh smalt, xanh Saxony, xanh Sévres,...
(j) Kẽm aluminat. Dạng bột trắng được sử dụng với mục đích tương tự natri aluminat.
(g) Bari aluminat. Được điều chế từ bôxit, barytes và than đá; dạng khối màu nâu hoặc trắng. Được sử dụng để làm sạch nước công nghiệp và làm các hợp chất chống gỉ.
(h) Chì aluminat. Thu được bằng cách nung nóng hỗn hợp của chì oxit và nhôm oxit. Dạng rắn, không dễ nóng chảy, được sử dụng làm bột màu trắng và cho sản xuất gạch chịu lửa và lớp lót chịu lửa. Nhóm này không bao gồm beri aluminat tự nhiên (chrysoberyl) (nhóm 25.30, 71.03 hoặc 71.05 tùy trường hợp).
(2) Cromat. Cromat trung tính hoặc axit (dicromat), tri-, tetra- và percromat được chế từ các axit cromic khác nhau, đặc biệt axit thông thường (H2CrO4) hoặc từ axit dicromic (H2Cr2O7), các axit này không phân lập được ở dạng tinh khiết. Các loại muối độc của nhóm này chủ yếu này là:
(a) Kẽm cromat. Xử lý muối kẽm với kali dicromat (K2Cr2O7) cho dạng muối ngậm nước hoặc kẽm cromat bazơ. Là dạng bột, không hòa tan trong nước. Làm chất màu, dạng đơn lẻ hay hỗn hợp, chứa màu vàng kẽm. Trộn với xanh phổ, nó tạo thành dạng màu xanh lá cây kẽm.
(b) Chì cromat. Chì cromat nhân tạo trung tính được điều chế từ phản ứng giữa chì axetat và natri dicromat (Na2Cr2O7). Là dạng bột màu vàng hoặc đôi khi màu da cam hoặc đỏ tùy thuộc vào phương pháp kết tủa. Tồn tại dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp, các chất màu này chứa màu vàng crom, được sử dụng trong men sứ, trong gốm và trong sản xuất sơn hoặc vecni, v.v. Cromat bazơ, đơn lẻ hoặc hỗn hợp, chứa màu đỏ crom hoặc màu đỏ Batư.
(c) Natri cromat. Natri cromat (Na2CrO4.10H2O) thu được trong quá trình sản xuất crom bằng cách nung hỗn hợp sắt crom oxit tự nhiên (cromit) với than và natri cacbonat (Na2CO3). Đó là dạng tinh thể lớn màu vàng, chảy rữa và rất dễ hòa tan trong nước. Được ứng dụng trong nhuộm (chất cẩn màu); trong thuộc da; để sản xuất mực, bột màu hoặc cromat khác hoặc dicromat khác. Được sử dụng trong hỗn hợp với antimon sunphua để sản xuất bột đèn nháy để chụp ảnh. Natri dicromat (Na2Cr2O7.2H2O), được điều chế từ natri cromat, dạng tinh thể đỏ chảy rữa, hòa tan trong nước. Bị chuyển thành dạng khan khi đun nóng và ít bị chảy rữa hơn dicromat (tức là, cromat nấu chảy hoặc đổ khuôn) thường chứa một lượng nhỏ natri sunphat (Na2SO4). Được sử dụng trong thuộc da (tananh - crom); trong nhuộm (cẩn màu và oxy hóa); như làm tác nhân oxy hóa trong tổng hợp hữu cơ; trong ngành ảnh; trong in ấn; trong sản xuất pháo hoa; trong tinh chế và khử màu chất béo; cho sản xuất pin dicromat và keo gelatin dicromat (mà dưới tác động của ánh sáng, chuyển thành các sản phẩm không hòa tan trong nước nóng); trong quá trình tuyển nổi (khử, giảm sức nổi); trong nhà máy lọc dầu; như một chất khử trùng.
(d) Kali cromat. Kali cromat (K2CrO4) (Kali cromat có màu vàng) được điều chế từ cromite. Là dạng tinh thể màu vàng, hòa tan trong nước và độc. Kali dicromat (K2Cr2O7) (kali cromat có màu đỏ) cũng được điều chế từ cromit. Là dạng tinh thể màu da cam, hòa tan trong nước và rất độc. Bụi và hơi dicromat, tác dụng lên xương mũi và sụn mũi; dạng dung dịch của nó dễ gây nhiễm trùng các vết xước. Kali cromat (K2CrO4) và kali dicromat (K2Cr2O7) được sử dụng với mục đích tương tự như natri cromat và natri dicromat.
(e) Amoni cromat. Amoni cromat ((NH4)2CrO4), được điều chế bằng cách làm bão hòa dung dịch của crom trioxit với amoniac. Là dạng tinh thể màu vàng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong ngành ảnh và trong nhuộm. Amoni dicromat ((NH4)2Cr2O7), thu được từ crom oxit sắt tự nhiên (cromit); Dạng tinh thể màu đỏ, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong ngành ảnh; nhuộm (cẩn màu); trong thuộc da; để tinh chế dầu hoặc mỡ; trong tổng hợp hữu cơ,....
(f) Canxi cromat (CaCrO4.2H2O). Được điều chế từ natri dicromat (Na2Cr2O7) và phấn; trở thành mất nước và chuyển thành màu vàng khi đun nóng. Được sử dụng điều chế các màu vàng chẳng hạn như “màu xanh vàng”, một cái tên cũng được áp dụng cho một mình canxi cromat (CaCrO4).
(g) Mangan cromat. Cromat trung tính (MnCrO4), được điều chế từ mangan oxit
(MnO2) và anhydrit crom (Cr2O3). Dạng tinh thể màu hơi nâu, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm. Cromat bazơ, dạng bột màu nâu, không hòa tan trong nước, được sử dụng trong sơn nước.
(h) Sắt cromat. Sắt III cromat (Fe2(CrO4)3), (được điều chế từ dung dịch của FeCl3 và K2CrO4, dạng bột màu vàng, không hòa tan trong nước. Cũng có dạng sắt cromat bazơ, dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp, được sử dụng làm sơn với tên màu vàng Siderin. Kết hợp với màu xanh phổ tạo ra màu xanh giả màu xanh lá cây của kẽm. Cũng được sử dụng trong luyện kim.
(ij) Stronti cromat (SrCrO4). Tương tự như canxi cromat; dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp tạo thành màu vàng stronti. Được sử dụng trong các chế phẩm sơn nghệ thuật.
(k) Bari chromat (BaCrO4). Thu được bằng cách làm kết tủa dung dịch của BaCl2 và Na2CrO4; dạng bột màu vàng sáng, không hòa tan trong nước và độc. Dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp, nó tạo nên màu vàng bari, giống như sản phẩm tương tự thu được từ canxi cromat, đôi khi hiểu như "vàng ultramarine". Được sử dụng cho sơn nghệ thuật và trong men sứ và công nghiệp thủy tinh; cũng được sử dụng trong sản xuất diêm và làm chất cẩn màu trong nhuộm. Nhóm này không bao gồm:
(a) Chì cromat tự nhiên (crocoisite) (nhóm 25.30).
(b) Các chất màu được điều chế với cromat (nhóm 32.06).
(3) Manganat, permanganat. Các muối này tương ứng với axit manganic (H2MnO4) (không phân lập), axit permanganic (HMnO4) chỉ tồn tại trong dung dịch nước.
(a) Manganat. Natri manganat (Na2MnO4), được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp của mangan dioxit tự nhiên (nhóm 26.02 - pyrolusite) và NaOH; dạng tinh thể màu xanh, hòa tan trong nước lạnh, bị phân hủy bởi nước nóng; được sử dụng trong luyện vàng. Kali manganat (K2MnO4), dạng tinh thể màu xanh đen nhỏ. Được sử dụng cho điều chế permanganat. Bari manganat (BaMnO4), thu được bằng cách nung nóng hỗn hợp MnO2 với Ba(NO3)2. Dạng bột màu xanh lục. Trộn với BaSO4, nó tạo màu xanh mangan. Được sử dụng làm sơn nghệ thuật.
(b) Permanganat. Natri permanganat (NaMnO4.3H2O), được điều chế từ manganat; dạng tinh thể đen hơi đỏ, chảy rữa và hòa tan trong nước. Được sử dụng như một chất khử trùng, trong tổng hợp hữu cơ và tẩy trắng len. Kali permanganat (KMnO4), được điều chế từ manganat, hoặc bằng cách oxy hóa một hỗn hợp gồm MnO4 và KOH. Dạng tinh thể tím ánh màu kim loại, hòa tan trong nước, làm màu cho da; cũng có thể ở dạng dung dịch nước màu tím đỏ hoặc dạng viên nén. Là tác nhân oxy hóa mạnh, được sử dụng trong hóa học làm thuốc thử, trong tổng hợp hữu cơ (sản xuất Saccharin); trong luyện kim (tinh chế niken); để tẩy trắng các chất có mỡ, nhựa, sợi lụa hoặc vải hoặc rơm; để tinh chế nước; như một chất khử trùng; như một chất nhuộm (len dạ, gỗ và trong nhuộm tóc); trong mặt nạ khí; trong y học. Canxi permanganat (Ca(MnO4)2.5H2O), được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối kiềm manganat và CaCl2; hình thành tinh thể màu tím sẫm, hòa tan trong dung dịch nước. Là tác nhân oxy hóa và chất tẩy uế, được sử dụng trong nhuộm, trong tổng hợp hữu cơ, để tinh chế nước, cho tẩy trắng bột giấy.
(4) Molybdat. Molybdat, paramolydat và polymolybdat (di-, tri-, tetra-) chuyển hóa từ axit molypdic thông thường (H2MoO4) hoặc từ các axit molybdic khác. Có một số điểm tương tự cromat. Có các muối chính sau:
(a) Amoni molybdat. Thu được trong luyện molybden. Dạng tinh thể ngậm nước, có ánh xanh hoặc vàng sáng nhẹ và bị phân hủy bởi nhiệt. Được sử dụng làm thuốc thử hóa học, trong sản xuất chất màu hoặc vật liệu chống cháy, trong công nghiệp thủy tinh,..
(b) Natri molybdat. Dạng tinh thể ngậm nước, lóng lánh và hòa tan trong nước. Được dùng làm thuốc thử, sản xuất bột màu và trong y học.
(c) Canxi molybdat. Bột trắng, không hòa tan trong nước, được sử dụng trong luyện kim.
(d) Chì molybdat. Chì molybdat nhân tạo được kết tủa chung với chì cromat cho dạng chất màu crom đỏ tươi. Chì molybdat tự nhiên (wulfenite) được loại trừ (nhóm 26.13).
(5) Tungstat (Vonframat). Tungstat, paratungstat và pertungstat được chuyển hóa từ axit tungstic thông thường (H2WO4)và các axit tungstic khác. Có các dạng muối chính sau:
(a) Amoni tungstat. Thu được bởi hòa tan axit tungstic trong amoniac; bột kết tinh màu trắng, ngậm nước, hòa tan trong nước; được sử dụng làm vải chống cháy và điều chế các tungstat khác.
(b) Natri tungstat. Thu được từ luyện tungsten, từ vonframit (nhóm 26.11) và Na2CO3; dạng hình lá hoặc tinh thể trắng, ngậm nước, với ánh màu ngọc trai, hòa tan trong nước. Sử dụng giống như amoni tungstat; cũng được sử dụng làm chất cẩn màu trong in vải dệt, làm chế phẩm màu đỏ tím và chất xúc tác và trong tổng hợp hữu cơ.
(c) Canxi tungstat. Màu trắng, dạng vảy bóng loáng, không tan trong nước; được dùng để tạo màn hình tia X hoặc ống huỳnh quang.
(d) Bari tungstat. Bột trắng, dùng trong sơn nghệ thuật, dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp, dưới cái tên màu trắng tungxten hoặc màu trắng tungstat.
(e) Các tungstat khác. Bao gồm cả tungstat của kali (cho vải chống cháy), của magie (màn hình chắn tia X), của crom (bột màu xanh), hoặc của chì (bột màu). Nhóm này không bao gồm:
(a) Canxi tungstat tự nhiên (scheelite) một loại quặng (nhóm 26.11).
(b) Mangan tungstat tự nhiên (hubnerite) hoặc sắt tungstat tự nhiên (ferberite) nhóm 26.11).
(c) Tungstat phát quang (ví dụ, của canxi hoặc magie), được phân loại như các chất vô cơ phát quang (nhóm 32.06).
(6) Titanat (ortho-, meta- và peroxotitanat, trung tính hoặc axit) được chuyển hóa từ các axit titanic và hydroxit khác nhau, nhưng có cơ sở chung là titan dioxit (TiO2). Bari và chì titanat là dạng bột trắng được sử dụng làm chất màu. Nhóm này không bao gồm sắt titanat tự nhiên (Ilmerite) (nhóm 26.14), và các florotitanat vô cơ (nhóm 28.26).
(7) Vanadat. (orto-, meta-, pyro-, hypovanadat, trung tính hoặc axit) được điều chế từ các axit vanadic khác nhau được chuyển hóa từ vanadi pentaoxit (V2O5) hoặc từ các oxit vanadi khác.
(a) Amoni vanadat (metavanadat) (NH4VO3). Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, ít hòa tan trong nước lạnh, rất dễ hòa tan trong nước nóng và tạo dung dịch màu vàng. Được sử dụng làm chất xúc tác; như một chất cẩn màu trong in hoặc nhuộm vải dệt; như chất làm khô cho sơn hoặc vecni; như làm chất màu trong đồ gốm, và trong sản xuất mực in hoặc mực viết, v.v.
(b) Natri vanadat (Ortho- và meta-). Dạng bột trắng ngậm nước, kết tinh và hòa tan trong nước. Được sử dụng làm thuốc nhuộm đen anilin và trong in ấn.
(8) Ferrates and ferrites. Ferrates và ferrites được chuyển hóa từ sắt III hydroxit (Fe(OH)3) và từ sắt II hydroxit (Fe(OH)2) tương ứng. Kali ferrate là dạng bột màu đen, hòa tan trong nước cho dung dịch màu đỏ. Cái tên "ferrates" là gọi một cách lầm lẫn cho hỗn hợp của oxit sắt và oxit kim loại khác tạo ra các chất màu gốm và được phân loại ở nhóm 32.07. Nhóm này cũng không bao gồm sắt II ferrite mà chất này trong thực tế là oxit sắt từ (sắt từ) (Fe3O4) (nhóm 26.01), và vẩy sắt (nhóm 26.19).
(9) Zincat. Các hợp chất được chuyển hóa từ kẽm hydroxit lưỡng tính (Zn(OH)2).
(a) Natri zincat. Được điều chế nhờ phản ứng giữa Na2CO3 với ZnO, hoặc từ NaOH với Zn. Được sử dụng để điều chế ZnS dùng trong sơn.
(b) Sắt zincat. Được sử dụng làm màu gốm.
(c) Coban zincat, dạng tinh khiết hoặc hỗn hợp với coban oxit hoặc các muối khác, tạo nên coban xanh hoặc xanh Riman.
(d) Bari Zincat. Được điều chế bằng cách cho kết tủa dung dịch nước của Ba(OH)2 với dung dịch amoniac của kẽm sunphat; là dạng bột màu trắng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất ZnS dùng trong sơn.
(10) Stannat (ortho- và meta-) được chuyển hóa từ các axit stannic.
(a) Natri stannat (Na2SnO3.3H2O). Thu được bằng cách nung chảy hỗn hợp của thiếc, natri hydroxit, clorua và nitrat; dạng khối rắn hoặc tảng lộn xộn, hòa tan trong nước, màu trắng hoặc có màu sắc phụ thuộc vào các thành phần tạp chất (muối natri hay sắt). Được sử dụng trong in hoặc nhuộm vải dệt (làm chất cẩn màu); trong công nghiệp thủy tinh hoặc gốm; trong tách chì ra khỏi asen; trong hồ thiếc cho tơ lụa và trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Nhôm stannat. Được điều chế bằng nung nóng hỗn hợp của thiếc sunphat và nhôm sunphat; dạng bột màu trắng. Được sử dụng làm chất mờ trong men sứ hoặc công nghiệp gốm.
(c) Crom stannat. Thành phần chính của màu hồng được sử dụng cho gốm và sơn nghệ thuật. Cũng được sử dụng trong hồ tơ lụa.
(d) Coban stannat. Dạng đơn lẻ hay hỗn hợp, tạo thành bột màu xanh da trời, được sử dụng làm sơn.
(e) Đồng stannat, dạng đơn lẻ hay hỗn hợp, nó được biết như "thiếc xanh".
(11) Antimonat. Muối của các axit khác nhau tương ứng với antimonic oxit (Sb2O5); một mặt nào đó giống với asenat.
(a) Natri meta - antimonat (leuconine). Được điều chế từ natri hydroxit và antimon pentaoxit; dạng bột kết tinh màu trắng, ít hòa tan trong nước. Làm chất mờ cho công nghiệp men sứ hoặc thủy tinh; được sử dụng trong điều chế Natri thioantimonat (muối Shchlippe) (nhóm 28.42).
(b) Kali antimonat. Quan trọng nhất là kali hydro antimonat, được điều chế bằng cách nung kim loại này trộn với KNO3; là dạng bột kết tinh, màu trắng. Được sử dụng trong y học (làm thuốc tẩy) và như làm bột màu gốm sứ.
(c) Chì antimonat. Thu được bằng cách nung nóng antimonat pentaoxit với chì đỏ; là dạng bột màu vàng, không hòa tan trong nước. Dạng đơn lẻ hay hỗn hợp với chì oxyclorua, nó tạo ra màu vàng Naples (antimon vàng), một chất bột màu cho gốm, thủy tinh hoặc sơn nghệ thuật. Antimonit được loại trừ (nhóm 28.53).
(12) Plumbat. Được chuyển hóa từ dioxit chì lưỡng tính (PbO2). Natri plumbat được sử dụng làm chất màu. Plumbat của canxi (màu vàng), stronti (màu hạt dẻ) hoặc bari (màu đen) được sử dụng trong sản xuất diêm và pháo hoa.
(13) Các muối khác của oxometalic axit hoặc axit peroxometalic Chúng bao gồm:
(a) Tantalat và niobat.
(b) Germanat.
(c) Rhenate và Perrhenat.
(d) Zirconat.
(e) Bismuthat. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm, các hợp chất của:
(a) Kim loại quý (nhóm 28.43).
(b) Các nguyên tố hóa học mang tính phóng xạ hoặc các đồng vị phóng xạ (nhóm 28.44).
(c) Ytri, scandi hoặc các kim loại đất hiếm (nhóm 28.46).
(d) Thủy ngân (nhóm 28.52). Các muối flo phức, như florotitanat được xếp vào nhóm 28.26.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2841
Mã HS của Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic là gì?
Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic thuộc nhóm HS 2841, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28413000, 28415000, 28416100, 28416900, 28417000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2841 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ