Mã HS nhóm 2849 – Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 2849) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2849Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
28491000- Của canxi- Of calciumkg058/10
28492000- Của silic- Of siliconkg058/10
28499000- Loại khác- Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2849

28.49 - Các bua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.

28.49.10 - Của Canxi 28.49.20 - Của Silic 28.49.90 - Loại khác Nhóm này bao gồm:

(A) Cacbua hai thành phần, là hợp chất của các bon với các nguyên tố khác mà có diện tích dương lớn hơn các bon. Các chất được gọi là acetylua cũng được phân loại vào nhóm này. Cacbua hai thành phần được biết nhiều nhất là:

(1) Cacbua canxi (CaC2). Dạng rắn không màu, trong suốt ở thể tinh khiết, ở dạng không tinh khiết có màu xám và đục. Bị phân hủy bởi nước và tạo ra axetylen, được sử dụng để sản xuất khí Acetylen hoặc can xi cyanamid.

(2) Cacbua silic (SiC) (carbon silicidc). Thu được bằng cách xử lý cacbon và silic trong lò nung điện. Dạng tinh thể màu đen, dạng tảng hoặc khối không hình, đã nghiền hoặc dạng hạt. Khó bị cháy, kháng lại các thuốc thử hóa học; có khả năng chịu lửa nhất định, và có độ cứng gần bằng kim cương nhưng khá dòn. Được sử dụng rộng rãi làm vật liệu mài và sản phẩm chịu nhiệt, trộn lẫn với graphit được sử dụng để trát lót lò nung điện hoặc lò có nhiệt độ cao. Cũng được sử dụng cho sản xuất silicon. Nhóm này loại trừ cacbua silic ở dạng bột hoặc dạng hạt cho bồi nguyên liệu dệt, giấy hoặc bìa giấy hoặc cho các vật liệu khác (nhóm 68.051), hoặc ở dạng bánh xe nghiền, đá mài tay hoặc đã đánh bóng, v.v. (nhóm 68.04).

(3) Cacbua bo (Borocacbon). Được điều chế bằng cách xử Iý graphit và axit boric trong lò nung điện; dạng tinh thể đen, sáng, cứng. Được sử dụng làm vật liệu mài, cho khoan đá, trong sản xuất điện cực hoặc khuôn dập.

(4) Cacbua nhôm (Al4C3) Thu được từ lò nung điện khi cho nung nóng oxit nhôm với than cốc; dạng tinh thể hoặc phiến màu vàng trong suốt. Bị phân hủy bởi nước tạo ra metan.

(5) Cacbua zirconi (ZrC). Được điều chế bằng cách nung zirconi oxit và muội than trong lò nung điện; bị phân hủy khi tiếp xúc với không khí hoặc nước. Được sử dụng trong sản xuất sợi bấc đèn.

(6) Cacbua bari (BaC2). Thông thường thu được trong một lò nung điện; dạng khối kết tinh, màu hơi nâu. Bị phân hủy bởi nước để tạo ra acetylen

(7) Cachua tungsten. Thu được bằng cách nung bột kim loại hoặc oxit kim loại với muội cacbon trong lò nung điện; là dạng bột không bị phân hủy bởi nước, có độ ổn định hoá học cao. Điểm nóng chảy cao; rất cứng và chịu được nhiệt. Nó có tính dẫn tương tự như của kim loại, và nó liên kết dễ dàng với sắt kim loại. Được sử dụng làm các hợp chất tôi cứng, ví dụ, trong tôi luyện các đầu của dụng cụ (thường kết hợp với chất gắn như côban hoặc ni ken).

(8) Các loại cacbua khác. Molypden, vanadi, titan, tantal hoặc niobi cacbua, được điều chế từ bột kim loại hoặc oxit kim loại và muội than trong lò nung điện; được sử dụng với các mục đích giống như cacbua tungsten. Chúng cũng còn có dạng cacbua khác như cacbua magan và cacbua crom.

(B) Cacbua có thành phần cacbon liên kết với hơn một nguyên tố kim loại, ví dụ, (Ti, W)C.

(C) Các hợp chất gồm một hoặc nhiều nguyên tố kim loại liên kết với carbon và nguyên tố phi kim khác, ví dụ, nhóm borocacbua, zirconi cacbonitrua, titan cacbonnitrua. Thành phần của các nguyên tố trong một số các hợp chất có thể không hoá lượng pháp. Các hỗn hợp cơ học được loại trừ. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Hợp chất hai thành phần của carbon với các nguyên tố sau đây: oxy (nhóm 28.11), halogen (nhóm 28.12 hoặc 29.03), lưu huỳnh (nhóm 28.13), các kim loại quý (nhóm 28.43), nitơ (nhóm 28.53), hydro (nhóm 29.01).

(b) Hỗn hợp của cacbua kim loại, không ngưng tụ, nhưng được điều chế để sản xuất dạng tấm, dạng chóp, dạng que,… cho sản xuất các dụng cụ (nhóm 38.24).

(c) Hợp kim carbon sắt của Chương 72, chẳng hạn như gang trắng, bất kể hàm lượng sắt cacbua của chúng.

(d) Hỗn hợp của cacbua kim loại ngưng tụ, dạng tấm, dạng chóp, dạng que và thích hợp cho các dụng cụ (nhóm 82.09).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2849

Mã HS của Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?

Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 2849, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28491000, 28492000, 28499000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2849 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ