Mã HS nhóm 2832 – Sulphit; thiosulphat
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sulphit; thiosulphat (nhóm HS 2832) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2832 | Sulphit; thiosulphat | |||||
28321000 | - Natri sulphit | - Sodium sulphites | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28322000 | - Sulphit khác | - Other sulphites | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28323000 | - Thiosulphat | - Thiosulphates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2832
28.32 - Sulphit; thiosulphat.
2832.10 - Natri sulphit
2832.20 - Sulphit khác
2832.30 - Thiosulphat
Ngoài các loại trừ như đã liệt kê trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm:
(A) Sulphit kim loại - dạng muối của axit sulphurous (H2SO3) (nó chỉ tồn tại trong dung dịch nước và tương ứng với lưu huỳnh dioxit (SO2) thuộc nhóm 28.11).
(B) Thiosulphat kim loại - dạng muối của axit thiosulphuric (H2S2O3) nó không tồn tại ở trạng thái tinh khiết. Nhóm này loại trừ sulphit kiềm đậm đặc (nhóm 38.04), và sản phẩm công nghiệp được hiểu như "hydrosulphit" được ổn định bằng các chất hữu cơ (nhóm 28.31).
(A) SULPHIT Nhóm này bao gồm cả hai dạng sulphit trung tính và axit.
(1) Natri sulphit. Gồm các loại natri hydro sulphit (NaHSO3), dinatri disulphit (Na2SO3.SO2 hoặc Na2S2O5) hoặc natri sulphit (Na2SO3).
(a) Natri hydro sulphit (“natri bisulphit”, natri axit sulphit) thu được từ phản ứng giữa lưu huỳnh dioxit (SO2) và dung dịch nước của natri carbonat (Na2CO3). Là dạng bột hoặc tinh thể không màu, ít ổn định, có mùi của lưu huỳnh dioxit (SO2) và rất dễ hòa tan trong nước; cũng tồn tại ở dạng dung dịch đậm đặc, có màu hơi vàng. Được sử dụng như tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ, trong sản xuất thuốc nhuộm màu chàm, cho tẩy trắng len hoặc lụa, như một chất lưu hóa để xử lý mủ cao su, trong thuộc da, trong sản xuất rượu nho (làm chất khử trùng để bảo quản rượu vang) và giảm tính nổi của khoáng trong quá trình tuyển nổi.
(b) Dinatri disulphit (natri metabisulphit, pyrosulphit, sulphit khô và, trong một số ngôn ngữ nước ngoài được gọi không đúng là "tinh thể natri bisulphit"). Thu được từ hydro sulphit; oxy hóa khá nhanh, đặc biệt trong không khí ẩm. Được sử dụng cho mục đích tương tự như axit sulphit (H2SO3) và trong trồng nho và chụp ảnh.
(c) Natri sulphit (natri sulphit trung tính), được điều chế bằng cách trung hoà dung dịch hydro sulphit với natri carbonat. Dạng khan (dạng bột) hoặc kết tinh (ngậm 7H2O) không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong ngành ảnh, trong nhà máy sản xuất bia, để xử lý côlôphan, dùng làm chất khử trùng hoặc chất tẩy trắng, trong sản xuất các sulphit hoặc thiosulphat khác và các thuốc nhuộm hữu cơ.
(2) Amoni sulphit ((NH4)2SO3.H2O). Thu được từ phản ứng của lưu huỳnh dioxit
(SO2) và amoniac (NH3). Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước, bị oxy hóa ngoài không khí. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Kali sulphit. Xuất hiện ở dạng tương tự như dạng natri sulphit.
(a) Kali hydro sulphit, dạng kết tinh, được sử dụng trong nhuộm và trong sản xuất rượu nho.
(b) Dikali disulphit (kali metabisulphit), dạng bột trắng hoặc vảy, được sử dụng trong ngành ảnh, cho nhuộm tóc màu hung trong công nghiệp sản xuất mũ dạ hoặc như một chất khử trùng.
(c) Sulphit trung tính, dạng kết tinh (với 2 H2O) được sử dụng trong in vải dệt.
(4) Canxi sulphit, bao gồm:
(a) Canxi dihydro bis(sulphit) (canxi bisulphit) (Ca(HSO3)2), được điều chế bằng cách cho phản ứng giữa lưu huỳnh dioxit (SO2) với canxi hydroxit (Ca(OH)2). Được sử dụng để hòa tan lignin trong điều chế bột giấy hóa học, cho tẩy trắng (ví dụ, cao su xốp), như antichlor và chống vẩn đục bia.
(b) Canxi sulphit trung tính (CaSO3), là dạng bột kết tinh màu trắng hoặc dạng hình kim ngậm nước (ngậm 2 H2O), khó hòa tan trong nước, dễ thăng hoa ngoài không khí. Được sử dụng trong y học hoặc trong sản xuất rượu nho.
(5) Các loại sulphit khác. Bao gồm magie sulphit (sử dụng tương tự như canxi sulphit), kẽm sulphit (khử trùng và làm chất cẩn màu), hoặc crom hydro sulphit (làm chất cẩn màu).
(B) THIOSULPHAT
(1) Amoni thiosulphat ((NH4)2S2O3). Được điều chế từ natri thiosulphat ((Na)2S2O3). Tinh thể không màu, chảy rữa và hòa tan trong nước. Được sử dụng cho các bồn hãm màu ảnh và như một chất khử trùng.
(2) Natri thiosulphat (Na2S2O3.5H2O). Thu được từ phản ứng của lưu huỳnh với dung dịch natri sulphit. Dạng tinh thể không màu, rất dễ hòa tan trong nước, không bị ảnh hưởng bởi không khí. Được sử dụng làm chất hãm màu trong ngành ảnh và antichlor trong tẩy vải sợi hoặc giấy, trong thuộc da crom và trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Canxi thiosulphat (CaS2O3.H2O). Được điều chế bằng cách oxy hóa canxi sulphit. Dạng bột kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học và điều chế các thiosulphat khác.
(4) Thiosulphat khác. Gồm: bari thiosulphat (thuốc màu với màu óng ánh); nhôm thiosulphat (được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ); chì thiosulphat (được sử dụng trong sản xuất diêm không có phospho)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2832
Mã HS của Sulphit; thiosulphat là gì?
Sulphit; thiosulphat thuộc nhóm HS 2832, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28321000, 28322000, 28323000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sulphit; thiosulphat là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sulphit; thiosulphat là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sulphit; thiosulphat là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sulphit; thiosulphat có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2832 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ