Mã HS nhóm 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác (nhóm HS 2804) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2804 | Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác | |||||
28041000 | - Hydro | - Hydrogen | kg/m3 | 0 | 5 | 8/10 |
| - Khí hiếm: | ||||||
28042100 | - - Argon | - - Argon | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
28042900 | - - Loại khác | - - Other | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
28043000 | - Nitơ | - Nitrogen | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
28044000 | - Oxy | - Oxygen | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
28045000 | - Bo; telu | - Boron; tellurium | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Silic: | ||||||
28046100 | - - Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng | - - Containing by weight not less than 99.99% of silicon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28046900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28047000 | - Phospho | - Phosphorus | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
28048000 | - Arsen | - Arsenic | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28049000 | - Selen | - Selenium | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2804
28.04 - Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.
2804.10 - Hydro
- Khí hiếm:
2804.21 - - Argon
2804.29 - - Loại khác
2804.30 - Nitơ
2804.40 - Oxy
2804.50 - Bo; telu
- Silic:
2804.61 - - Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng
2804.69 - - Loại khác
2804.70 - Phospho
2804.80 - Arsen
2804.90 - Selen
(A) HYDRO Hydro được điều chế bằng phương pháp điện phân nước, hoặc từ khí than ướt, khí lò than cốc hoặc hydrocarbon. Thông thường hydro được coi là một phi kim. Nó được chứa dưới dạng nén trong trong các bình bằng thép dày. Nó được sử dụng để hydro hóa các loại dầu (các chế phẩm mỡ đặc), để cracking các sản phẩm dầu mỏ, trong tổng hợp anioniac, để cắt hoặc hàn kim loại (đèn xì oxy - hydro),... Nhóm này không bao gồm doteri (đồng vị bền vững của hydro) thuộc nhóm 28.45, và triti (đồng vị phóng xạ của hydro) thuộc nhóm 28.44.
(B) KHÍ HIẾM Thuật ngữ “khí hiếm” (khí trơ) được áp dụng cho các nguyên tố liệt kê dưới đây. Chúng đặc biệt vì thiếu ái lực hóa học và vì đặc tính riêng về điện - đặc biệt là độc tính phát tia màu (ví dụ, được sử dụng trong các biển quảng cáo neon) dưới tác động của hiệu điện thế cao.
(1) Heli (không có khả năng cháy, ví dụ, được sử dụng cho bơm khinh khí cầu).
(2) Neon (cho ánh sáng màu vàng - da cam hồng hoặc, kết hợp với hơi thủy ngân, ánh sáng “ban ngày”).
(3) Argon (dạng khí không màu và không mùi được sử dụng tạo khí trơ trong bóng đèn điện tử).
(4) Krypton (sử dụng tương tự như argon, hoặc cho ánh sáng màu tím nhạt).
(5) Xenon (cho ánh sáng màu xanh) Các loại khí hiếm thu được bằng công nghệ cắt phân đoạn không khí lỏng, hoặc cũng có thể từ một số khí thiên nhiên (trong trường hợp của heli). Chúng được lưu giữ dưới dựng khí nén. Radon là khí trơ phóng xạ thuộc nhóm 28.44 được tạo ra bởi sự phân rã phóng xạ từ radium.
(C) CÁC PHI KIM KHÁC Các nguyên tố phi kim khác trong nhóm này là:
(1) Nitơ. Nitơ là một khí không cháy mà cũng không hỗ trợ quá trình cháy, nhưng dập được lửa. Nó thu được bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng, và được chứa trong các bình thép nén áp suất. Nitơ được dùng chủ yếu cho sản xuất amoniac và cyanamit canxi, nhưng cũng được sử dụng tạo môi trường khí trơ trong các bóng đèn điện tử,...
(2) Ôxy. Đây là loại khí cung cấp cho sự cháy, chủ yếu thu được nhờ chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Nó được chứa trong các bình thép nén dưới áp suất, hoặc đôi khi được sử dụng như dạng lỏng đựng trong các thùng chứa hai lớp. Oxy nén được sử dụng trong các đèn xì oxyhydro và oxyaxetylen để hàn (hàn xì) hoặc cắt các kim loại như sắt. Nó cũng được sử dụng trong luyện sắt hoặc thép và trong y học (cho thở oxy). Nhóm này cũng bao gồm cả ozon, một dạng thù hình khác của oxy thu được nhờ phản ứng của tia lửa điện, hoặc phóng điện. Nó được sử dụng để khử trùng nước (ozon hóa), để oxy hóa dầu khô, để tẩy trắng bông, như một chất diệt khuẩn và cho các mục đích chữa bệnh.
(3) Bo. Bo là một chất rắn có màu đỏ hạt dẻ thường ở dạng bột. Nó được sử dụng trong luyện kim, và cho việc sản xuất máy điều chỉnh nhiệt và nhiệt kế có độ nhạy cao. Nhờ có tốc độ hấp thụ nhanh các hạt nơtron chậm, Bo cũng được sử dụng, tinh khiết hoặc hợp kim với thép, để sản xuất các thanh điều khiển di động của lò phản ứng hạt nhân.
(4) Telu. Một chất rắn (tỷ trọng 6.2), vô định hình hoặc kết tinh. Nó là một chất dẫn nhiệt và dẫn điện khá tốt, và có một số thuộc tính kim loại. Telu được dùng trong một số hợp kim (ví dụ, hợp kim telu-chì), và cũng là một tác nhân lưu hóa.
(5) Silic. Silic hầu như thu được nhờ quá trình nhiệt luyện cacbon, sử dụng lò nung điện để khử Silic dioxit. Nó có đặc tính dẫn nhiệt và dẫn điện kém, nó cứng hơn thủy tinh, và nó ở dạng bột màu hạt dẻ hoặc, thông thường ở dạng cục vô định hình. Nó kết tinh giống như hình kim màu xám, ánh kim. Silic là một trong những vật liệu quan trọng được sử dụng trong điện tử. Silic tinh khiết cao, thu được, ví dụ, bằng sự tách tinh thể, có thể ở dạng chưa gia công như kéo, hoặc ở dạng ống hoặc dạng thanh; khi kích tạp với Bo, photpho,..., nó cũng được sử dụng để sản xuất, ví dụ, các điôt, transito và các loại bán dẫn khác và pin năng lượng mặt trời. Silic cũng được sử dụng trong công nghiệp luyện kim (ví dụ, hợp kim fero hoặc hợp kim nhôm), và trong ngành hóa học để điều chế hợp chất silic (ví dụ, silic tetraclorua).
(6) Photpho. Phospho là chất rắn linh động mềm thu được bằng cách xử lý hỗn hợp khoáng phosphat với cát và cacbon trong lò nung điện. Có hai dạng phospho khác nhau:
(a) Phot pho “trắng”, màu vàng sáng, trong suốt, độc, nguy hiểm khi tiếp xúc, dễ cháy. Nó được tạo thành từng thỏi, đựng trong các hộp bằng thủy tinh đen đựng đầy nước, bằng gốm hoặc, thông thường hơn là bằng kim loại; những hộp này không được tiếp xúc với không khí lạnh.
(b) Phospho đỏ, được xem như là “vô định hình”, nhưng có thể ở dạng kết tinh. Đây là chất rắn mờ đục, không độc, không lân quang, nặng hơn và hoạt động kém hơn phospho trắng. Phospho đỏ được sử dụng trong sản xuất diêm, trong sản xuất pháo hoa, hoặc như một chất xúc tác (ví dụ, trong clo hoá của axit mạch thẳng). Một số dược phẩm cũng chứa thành phần phospho (ví dụ, dầu gan cá tuyết phospho hóa). Nó cũng được sử dụng làm thuốc diệt chuột, hoặc ở dạng chế phẩm của axit phosphoric, phosphinat (hypophosphat), canxi phosphat,....
(7) Asen. Asen ở dạng rắn, được chiết tách từ quặng pyrit tự nhiên chứa asen. Nó tồn tại dưới hai dạng chính:
(a) Dạng thông thường, được gọi là asen “kim loại”, có ánh kim, tinh thể màu xám thép, dễ vỡ, không hòa tan trong nước.
(b) Asen vàng, dạng kết tinh, ít bền vững. Asen được sử dụng để sản xuất asen disulphua, đạn săn, đồng thau dạng cứng và các dạng khác nhau của hợp kim khác (của thiếc, đồng,...).
(8) Selen. Selen, tương tự như lưu huỳnh, tồn tại dưới một số dạng sau:
(a) Selen vô định hình, dạng vảy màu hơi đỏ (selen hoa).
(b) Selen thủy tinh, tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém, giòn, dễ vỡ, màu nâu hoặc hơi đỏ.
(c) Selen kết tinh, tinh thể màu xám hoặc đỏ. Nó có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tương đối tốt, đặc biệt khi phơi ngoài ánh sáng. Nó được sử dụng trong sản xuất tế bào quang điện và, khi được kết hợp, sản xuất các thanh bán dẫn, trong nhiếp ảnh, khi ở dạng bột (selen đỏ), dùng cho sản xuất cao su, các loại thấu kính đặc biệt, v.v. Nhóm này không bao gồm selen ở dạng keo huyền phù (được sử dụng trong y học) (Chương 30). Trong Danh mục, antimon được phân loại như là một kim loại (nhóm 81.10). Một vài phi kim trong nhóm này (ví dụ, silic và selen) có thể được pha tạp với các nguyên tố như Bo, phospho,…, theo một tỷ lệ khoảng một phần triệu thì chúng được sử dụng trong điện tử. Chúng được phân loại trong nhóm này với điều kiện là chúng ở dạng chưa gia công như kéo hoặc ở dạng ống, hoặc dụng thanh. Khi cắt thành dạng đĩa, dạng bánh hoặc các dạng tương tự, thì chúng được phân loại ở nhóm 38.18.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2804
Mã HS của Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác là gì?
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác thuộc nhóm HS 2804, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28041000, 28042100, 28042900, 28043000, 28044000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2804 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ