Mã HS nhóm 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo (nhóm HS 2802) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
28020000 | Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo | Sulphur, sublimed or precipitated; colloidal sulphur | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2802
28.02 - Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo.
(A) LƯU HUỲNH THĂNG HOA HOẶC KẾT TỦA Lưu huỳnh ở hai dạng này thường có độ tinh khiết khoảng 99,5%. Lưu huỳnh thăng hoa, hoặc hoa lưu huỳnh, thu được từ chưng cất chậm lưu huỳnh thô hoặc chưa tinh khiết, sau đó được ngưng tụ thành thể rắn (hoặc thăng hoa) như các hạt mịn nhẹ. Nó được dùng chủ yếu trong trồng nho, trong công nghiệp hóa học hoặc trong lưu hóa cao su hạng cao. Nhóm này cũng bao gồm "lưu huỳnh thăng hoa đã được rửa", bằng cách cho tác dụng với dung dịch amoniac để loại bỏ dioxit lưu huỳnh; sản phẩm dạng này được sử dụng trong y học. Lưu huỳnh kết tủa được phân loại ở đây thường thu được bằng cách làm kết tủa dung dịch muối sulphua, hoặc polysulphua kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ, với axit clohydric. Nó là dạng hạt khá mịn và có màu vàng nhạt kém hơn so với lưu huỳnh thăng hoa; mùi của nó có phần tương tự mùi của hydro sulphua và nó biến đổi dần theo thời gian. Nó hầu như hoàn toàn được sử dụng trong y học. Dụng lưu huỳnh kết tủa trong nhóm này không nên lẫn với dạng lưu huỳnh “thu hồi” (được nghiền hoặc làm thật mịn) mà đôi khi được mô tả như là dạng “kết tủa” nhưng lại được phân loại trong nhóm 25.03.
(B) LƯU HUỲNH DẠNG KEO Lưu huỳnh dạng keo được điều chế bằng cách cho hydro sulphua tác dụng với dung dịch dioxit lưu huỳnh có chứa gelatin. Nó cũng có thể thu được bằng cách cho axit khoáng tác dụng với natri thiosulphat, hoặc bằng phương pháp thu bột từ cathod. Lưu huỳnh dạng keo là bột trắng tạo dạng nhũ tương với nước; tuy nhiên nó có thể chỉ duy trì được ở trạng thái này nếu một chất keo bảo quản (albumin hoặc gelatin) được thêm vào, và thậm chí nó có thể chỉ tồn tại được trong khoảng thời gian hạn chế. Nhóm này bao gồm các dung dịch keo đã điều chế. Giống như tất cả các dạng keo phân tán, dạng lưu huỳnh phân tán có bề mặt tiếp xúc lớn cho việc hấp thụ và có thể thu hút chất màu; chúng cũng có tác dụng diệt trùng khá mạnh nên được sử dụng trong y học. Nhóm này loại trừ lưu huỳnh chưa tinh chế được điều chế bằng phương pháp Frasch và lưu huỳnh đã tinh chế, thậm chí chúng có độ tinh khiết rất cao (nhóm 25.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2802
Mã HS của Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo là gì?
Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28020000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ