Mã HS nhóm 2827 – Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit (nhóm HS 2827) gồm 15 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2827Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit
28271000- Amoni clorua- Ammonium chloridekg058/10
282720- Canxi clorua:
28272010- - Chứa từ 73% đến 80% tính theo trọng lượng- - Containing 73% - 80% by weightkg1522.58/10
28272090- - Loại khác- - Otherkg10158/10
- Clorua khác:
28273100- - Của magiê- - Of magnesiumkg058/10
28273200- - Của nhôm- - Of aluminiumkg34.58/10
28273500- - Của niken- - Of nickelkg058/10
282739- - Loại khác:
28273910- - - Của bari hoặc của coban- - - Of barium or of cobaltkg058/10
28273920- - - Của sắt- - - Of ironkg058/10
28273930- - - Của kẽm- - - Of zinckg238/10
28273990- - - Loại khác- - - Otherkg238/10
- Clorua oxit và clorua hydroxit:
28274100- - Của đồng- - Of copperkg058/10
28274900- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Bromua và oxit bromua:
28275100- - Natri bromua hoặc kali bromua- - Bromides of sodium or of potassiumkg058/10
28275900- - Loại khác- - Otherkg058/10
28276000- Iođua và iođua oxit- Iodides and iodide oxideskg058/10

Chú giải nhóm 2827

28.27 - Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit.

2827.10 - Amoni clorua

2827.20 - Canxi clorua

- Clorua khác:

2827.31 - - Của magie

2827.32 - - Của nhôm

2827.35 - - Của niken

2827.39 - - Loại khác

- Clorua oxit và clorua hydroxit:

2827.41 - - Của đồng

2827.49 - - Loại khác

- Bromua và oxit bromua:

2827.51 - - Natri bromua hoặc kali bromua

2827.59 - - Loại khác

2827.60 - Iodua và iodua oxit

Theo như các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm clorua, clorua oxit (oxyclorua), clorua hydroxit (hydroxyclorua), bromua, bromua oxit (oxybromua), iodua và iodua oxit (oxyiodua) của các kim loại hoặc của ion amoni (NH4+). Các halogenua và halogenua oxit của các phi kim được loại trừ (nhóm 28.12).

(A) CLORUA Nhóm này bao gồm các muối của hydroxit clorua (nhóm 28.06). Các muối clorua chủ yếu ở đây bao gồm:

(1) Amoni Clorua (muối amoniac, amoni muriate)(NH4Cl). Được điều chế từ sự trung hòa hydro clorua (HCl) với amoniac. Nó có thể tồn tại dạng khối tinh thể hoặc dạng bột, dạng thăng hoa hoặc thỏi sau khi thăng hoa. Không màu khi tinh khiết, nếu không thì hơi vàng; hòa tan trong nước. Nó được sử dụng để đánh bóng kim loại, trong nhuộm vải hoặc công nghiệp in, trong thuộc da, như phân bón, trong sản xuất tế bào Leclanché, làm cứng vecni hoặc glues (keo), trong mạ điện, trong chụp ảnh (dung dịch hãm),... Xem Chú giải Chi tiết nhóm 31.02 có liên quan tới các phân bón chứa amoni clorua.

(2) Canxi clorua (CaCl2). Hợp chất này hoặc được chiết từ muối Stassfurt tự nhiên, hoặc thu được như một sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất natri carbonat. Nó màu trắng, vàng nhạt hoặc nâu, phụ thuộc vào mức độ tinh khiết. Là sản phẩm hút ẩm (làm khô), nó có thể ở dạng khối hoặc dạng chảy, dạng khối xốp hoặc dạng phiến, hoặc có thể ngậm 6 phân tử nước (dạng tinh thể hoặc dạng hạt). Nó được sử dụng tạo hỗn hợp làm lạnh, cho công trình bê tông trong điều kiện thời tiết lạnh, để làm lớp phủ chống bụi cho đường xá hoặc làm sàn đất cứng, như một chất xúc tác, như một chất khử nước hoặc chất ngưng tụ trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, điều chế amin từ phenol) và dùng để làm khô khí. Nó cũng được sử dụng trong y học.

(3) Magie clorua (MgCl2). Là sản phẩm phụ thu được từ việc chiết tách từ muối kali. Thực tế tồn tại hoặc dạng khối trong mờ khan, ống, viên nén hoặc lăng trụ, hoặc dạng tinh thể hình kim không màu ngậm nước. Hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất xi măng độ cứng cao (ví dụ, để dùng làm tấm phủ sàn dưới dạng một tấm), trong sản xuất vải cotton hoặc các loại vải quần áo khác, như một chất để khử trùng, hoặc sát khuẩn trong y học và trong sản xuất gỗ chống cháy. Nhóm này không bao gồm magie clorua tự nhiên (bischofite) (nhóm 25.30).

(4) Nhôm clorua (alumi clorua) (AlCl3). Được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với nhôm hoặc hydro clorua (HCl) tác dụng với oxit nhôm (Al2O3) là dạng khan hoặc tinh thể; hoặc dạng dung dịch nước đặc như Xiro. Dạng muối khan bốc khói ngoài không khí. Dạng muối clo rắn được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, cũng như làm chất cẩn màu trong nhuộm,.... Dạng dung dịch nước được sử dụng để bảo quản gỗ, làm bóng len, như một chất khử trùng, v.v.

(5) Sắt Clorua.

(a) Sắt II clorua (FeCl2). Dạng khan (vảy, mảnh hoặc bột màu vàng hơi xanh) hoặc dạng ngậm nước, ví dụ, ngậm 4 H2O (tinh thể xanh hoặc xanh nhạt); hoặc có thể ở dạng dung dịch nước có màu xanh. Bị oxy hóa ngoài không khí và chuyển thành màu vàng. Thường được bảo quản trong chai lọ kín có cho thêm vài giọt cồn để chống oxy hóa. Là tác nhân khử và là chất cẩn màu.

(b) Sắt III clorua (FeCl3). Được điều chế bằng cách hòa tan sắt oxit hoặc carbonat hoặc kim loại sắt trong axit HCl hoặc trong nước cường toan, hoặc thổi khí clo lên sắt nung nóng đỏ. Là dạng khan có màu vàng, nâu hoặc đỏ cánh gián, dạng khối, dễ bị chảy và hòa tan trong nước, hoặc ngậm nước (ngậm 5 hoặc 12 H2O) thì có dạng tinh thể màu vàng da cam, đỏ, hoặc hơi tím; sắt clorua lỏng trên thị trường thường là dung dịch nước màu đỏ tối. Được sử dụng rộng rãi hơn sắt II clorua (FeCl2), ví dụ, cho tinh chế nước công nghiệp, như làm chất cẩn màu, trong nhiếp ảnh và trong ghép ảnh, tạo bóng cho sắt, trong y học (chế phẩm cầm máu hoặc giảm áp mạch) và chủ yếu là một tác nhân oxy hóa.

(6) Coban diclorua (coban II clorua) (CoCl2.6H2O). Tinh thể tím, đỏ hoặc hồng chuyển sang màu xanh khi bị đun nóng; hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất máy đo độ ẩm, như mực đổi màu hoặc làm chất hấp phụ trong mặt nạ khí.

(7) Niken diclorua (NiCl2). Dạng khan, vảy hoặc mảnh màu vàng, hoặc ngậm nước (với 6 H2O) ở dạng tinh thể màu xanh chảy nước, rất dễ hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm, trong điện phân (bể mạ niken) cũng như làm chất hấp phụ trong mặt nạ khí.

(8) Kẽm clorua (ZnCl2). Kẽm clorua thu được khi thổi khí HCl lên quặng kẽm nung (blende hoặc calamine) (nhóm 26.08); hoặc nó có thể được chiết từ tro và cặn thuộc nhóm 26.20. Dạng khối kết tinh (bơ kẽm), được nung chảy hay được kết dạng hạt. Nó chảy rữa rất mạnh, hòa tan trong nước, ăn da và rất độc. Được sử dụng làm chất sát trùng, diệt nấm, tác nhân khử nước, làm gỗ chống cháy, bảo quản da, làm cứng xelluloza (chế phẩm sợi lưu hóa), và trong tổng hợp hữu cơ. Nó cũng được sử dụng như chất làm chảy trong hàn, làm chất cẩn màu trong nhuộm hoặc in, cho tinh chế dầu và cho sản xuất xi măng hàn răng hoặc trong y học (đốt khử trùng).

(9) Thiếc clorua.

(a) Thiếc II clorua (thiếc diclorua) (SnCl2). Dạng khối với tính dễ gãy giống nhựa cây, hoặc dạng tinh thể trắng hoặc hơi vàng (ngậm 2 H2O). Trong dung dịch cũng có màu giống như vậy. Ăn mòn; bị hư hại khi để ngoài không khí. Được sử dụng làm tác nhân khử hoặc làm chất cẩn màu trong nhuộm vải, trong bể nhuộm (muối thiếc dùng trong bể nhuộm), hồ thiếc cho lụa hoặc mạ điện thiếc.

(b) Thiếc IV clorua (thiếc tetra clorua) (SnCl4). Ở trạng thái khan là chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, bốc khói trắng ở không khí ẩm. Khi ngậm nước nó tồn tại dạng tinh thể không màu; nó cũng tồn tại ở dạng khối gelatin (bơ thiếc). Được sử dụng làm chất cẩn màu hoặc hồ vải dệt (hồ thiếc cho lụa), hoặc, trộn với stannous clorua (SnCl2) và muối vàng thành chế phẩm màu tím Cassius dùng cho trang trí đồ sứ.

(10) Bari clorua (BaCl2). Được điều chế từ bari carbonat tự nhiên (witherite) hoặc muối sulphat (barytes). Hòa tan trong nước; có thể ở dạng khan hoặc nung chảy (bột màu vàng) hoặc dạng ngậm 2H2O (dạng tinh thể lá mỏng hoặc viên). Được sử dụng trong nhuộm, trong gốm, như một chất diệt ký sinh trùng hoặc làm thuốc diệt chuột, cho tinh chế nước công nghiệp,....

(11) Titan clorua. Quan trọng nhất là titan tetra clorua (TiCl4) thu được trong luyện titan bởi phản ứng của clo với hỗn hợp cacbon và titan dioxit tự nhiên (rutite, brookite, anatase). Dạng lỏng màu hơi vàng hoặc không màu với mùi cay; bốc hơi ở không khí ẩm; hấp thu và bị thủy phân bởi nước. Được sử dụng trong sản xuất chất cẩn màu cho nhuộm (cẩn màu titan), cho gốm sứ hiện ra màu óng ánh, tạo màn khói hoặc trong tổng hợp hữu cơ.

(12) Crom clorua.

(a) Crom II clorua (CrCl2). Tinh thể hình kim hoặc dạng dung dịch màu xanh da trời. Là tác nhân khử.

(b) Crom III clorua (CrCl3). Vảy kết tinh màu hồng hoặc da cam, hoặc dạng ngậm nước (6 hoặc 12H2O) thành tinh thể màu tím hay xanh. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm vải dệt, thuộc da, trong tấm crom mạ điện, trong tổng hợp hữu cơ và chế tạo crom thiêu kết.

(13) Mangan diclorua (MnCl2). Thu được bằng cách xử lý muối carbonat, rhodocrosite hoặc dialogite tự nhiên (nhóm 26.02) với HCl. Là dạng màu hồng đỏ, khối kết tinh khi khan; hoặc ngậm nước (ví dụ ngậm 4H2O) ở dạng tinh thể màu hồng đỏ, dễ chảy rữa và hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất chất màu nâu hoặc trong một số loại dược phẩm, như một chất xúc tác và trong in vải dệt.

(14) Đồng clorua.

(a) Đồng clorua (đồng monoclorua) (CuCl). Dạng bột kết tinh hoặc tinh thể không màu, hầu như không hòa tan trong nước, bị oxy hóa ngoài không khí. Được sử dụng trong luyện niken và bạc, hoặc làm chất xúc tác.

(b) Đồng II Clorua (CuCl2.2H2O). Tinh thể màu xanh chảy rữa, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong in vải dệt, nhiếp ảnh hoặc điện phân; làm chất xúc tác, sát khuẩn, khử trùng hoặc diệt côn trùng; trong công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm và trong sản xuất pháo hoa (pháo hoa Bengal). Nantokite, dạng đồng clorua tự nhiên, phân loại vào nhóm 25.30.

(15) Antimon clorua.

(a) Antimon triclorua (antimon bơ) (SbCl3). Là chế phẩm thu được bằng cách xử lý từ muối sulphua tự nhiên (stibnite) (nhóm 26.17) với HCl. Thực tế ở dạng không màu, dạng miếng trong mờ; hút ẩm của khí quyển để tạo thành dạng nhờn; nó có tính ăn da. Được dùng để tạo dạng "đồng đỏ" hoặc tẩy gỉ kim loại, như làm chất cẩn màu, làm chất màu đỏ tía, cho các mặt hàng da thuộc, và trong điều chế antimon oxit hoặc làm thuốc thú y.

(b) Antimon pentaclorua (SbCl5).Chất lỏng không màu, bốc khói ngoài không khí ẩm; bị phân hủy bởi nước. Được sử dụng như chất mang clo trong tổng hợp hữu cơ và như một loại thuốc xông. Nhóm này không bao gồm natri clorua (NaCl) và kali clorua (KCl), dù thậm chí chúng ở dạng tinh khiết, phân loại vào nhóm 25.01 31.04 hoặc 31.05 tương ứng. Nhóm này cũng không bao gồm những hợp chất được hiểu sai như "vôi clorua" một chất với tên thương mại là canxi hypoclorua (nhóm 28.28). Thủy ngân clorua (thủy ngân II clorua và thủy ngân III clorua) phân loại vào nhóm 28.52.

(B) CLORUA OXIT VÀ CLORUA HYDROXIT Nhóm này bao gồm clorua oxit (oxyclorua) và clorua hydroxit (hydroxitclorua) của kim loại. Nó bao gồm:

(1) Đồng clorua oxit và clorua hydroxit. Là dạng kết tinh, bột màu xanh, được sử dụng làm thuốc trừ sâu bọ, diệt nấm hoặc làm bột màu. Nhóm này không bao gồm đồng clorua hydroxit tự nhiên (atacamite) (nhóm 26.03).

(2) Nhôm clorua hydroxit (Al2Cl(OH)5.xH2O). Dạng bột trắng hơi vàng. Được sử dụng như chất chống ra mồ hôi trong mỹ phẩm.

(3) Crom clorua oxit (chromyl clorua) (CrCl2O2). Chất lỏng màu đỏ với mùi kích ứng; bốc khói ngoài không khí ẩm và bị phân hủy bởi nước. Được sử dụng trong thuộc da, làm chất cẩn màu và như tác nhân oxy hóa.

(4) Thiếc clorua oxit. Dạng khối xám hoặc trắng vô định hình, hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất cẩn màu.

(5) Antimon clorua oxit (SbClO). Bột màu trắng được sử dụng trong tạo khói, bột màu, dược phẩm.

(6) Chì clorua oxit và clorua hydroxit. Bột màu trắng được tạo ra bằng cách xử lý chì oxit (litharge) với kiềm clorua. Được sử dụng để điều chế chì cromat, như các chất màu (màu vàng Cassel) cho sơn nước, sơn dầu và keo màu, và các chế phẩm khác gồm nhiều phức hợp bột màu.

(7) Bismut clorua oxit (bismuthyl clorua oxit) (BiClO). Dạng bột màu trắng được sử dụng làm chất màu (“màu trắng lóng lánh”) trong sản xuất ngọc trai nhân tạo.

(C) BROMUA VÀ BROMUA OXIT Nhóm này bao gồm các muối Hydro bromua (nhóm 28.11) và bromua oxit (oxybromua).

(1) Natri bromua (NaBr). Được điều chế tương tự như bromua amôniac, hoặc bằng cách xử lý với muối natri sắt bromua thu được bằng cách cho tác dụng trực tiếp brom lên phôi sắt. Nó có thể thu được ở dạng khan nhưng ít bền vững hơn dạng kết tinh khi ở nhiệt độ trên 51°C. Khi nhiệt độ kết tinh thấp hơn nhiệt độ mà nó ngậm nước (ngậm 2H2O), ở dạng tinh thể lập phương lớn. Không màu, hút ẩm, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học và trong chụp ảnh.

(2) Kali bromua (KBr). Quy trình sản xuất tương tự và cách sử dụng cũng giống natri bromua (NaBr). Dạng khan, ở dạng tinh thể lớn.

(3) Amoni bromua (NH4Br). Được sản xuất bằng cách cho hydro bromua tác dụng với amoniac. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước, chuyển sang màu vàng và bị phân hủy chậm khi để ở ngoài không khí, và bốc hơi khi đun nóng. Được sử dụng trong y học làm thuốc an thần, trong ngành ảnh, (như một chất hãm trong dung dịch rửa phóng ảnh) và làm vật liệu chống cháy.

(4) Canxi bromua (CaBr2.6H2O). Được điều chế từ canxi carbonat và hydro bromua; là dạng tinh thể không màu chảy nước, dễ hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học và trong ngành ảnh.

(5) Đồng bromua.

(a) Đồng I bromua (CuBr). Thu được bằng cách khử đồng II bromua; là dạng tinh thể không màu, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ.

(b) Đồng II bromua (CuBr2). Điều chế bằng cách cho tác dụng trực tiếp brom lên đồng. Là dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ và trong ngành ảnh.

(6) Bromua và bromua oxit khác. Loại này bao gồm stronti bromua (được sử dụng trong y học), và bari bromua.

(D) IOT VÀ IODUA OXIT Nhóm này bao gồm các muối của hydro iodua (nhóm 28.11) và iodua oxit (oxyiodua).

(1) Amoni iodua (NH4I). Thu được bằng cách cho hydro iodua (HI) phản ứng với amoniac (NH3) hoặc amoni carbonat. Dạng kết tinh, màu trắng, bột hút ẩm, rất dễ hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học (để chữa bệnh tuần hoàn máu hoặc tràn khí (khí thũng)) và trong chụp ảnh.

(2) Natri iodua (NaI). Thu được bằng cách cho HI tác dụng với NaOH hoặc carbonat, hoặc bằng xử lý với muối natri và sắt iodua thu được bởi phản ứng trực tiếp của iod lên phôi bào sắt; cũng có thể điều chế bằng nung iodat. Là dạng kết tinh, khan. Dễ chảy rữa và rất dễ hòa tan trong nước, bị phân hủy khi đặt ngoài ánh sáng và không khí. Được sử dụng trong y học, để tạo viên nén iot hoặc dạng muối iot và trong ngành ảnh.

(3) Kali iodua (KI). Quy trình sản xuất và cách thức sử dụng cũng tương tự natri iodua (NaI), nhưng bảo quản dễ hơn NaI. Là dạng tinh thể khan, không màu hoặc mờ đục.

(4) Canxi iodua (CaI2). Được điều chế từ canxi carbonat và hydro iodua. Là dạng tinh thể bóng không màu hoặc dạng vảy màu trắng óng ánh. Hòa tan trong nước và chuyển sang màu vàng khi để ngoài không khí. Được sử dụng trong ngành ảnh.

(5) Iodua và iodua oxit khác. Chúng bao gồm:

(a) Iodua của liti (sử dụng trong y học), của stronti, của antimon, của kẽm hoặc của sắt (cả hai được sử dụng trong y học là chất khử trùng), của chì (với sự lấp lánh của kim loại, được sử dụng trong sản xuất cao su màu), của bismut (thuốc thử).

(b) Antimon iodua oxit, đồng iodua oxit và chì iodua oxit. Thủy ngân iodua (thủy ngân I iodua và thủy ngân II iodua) bị loại trừ (nhóm 28.52).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2827

Mã HS của Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit là gì?

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit thuộc nhóm HS 2827, gồm 15 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28271000, 28272010, 28272090, 28273100, 28273200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit dao động từ 0% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2827 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ