Mã HS nhóm 2843 – Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý (nhóm HS 2843) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2843 | Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý | |||||
28431000 | - Kim loại quý dạng keo | - Colloidal precious metals | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất bạc: | ||||||
28432100 | - - Nitrat bạc | - - Silver nitrate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28432900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28433000 | - Hợp chất vàng | - Gold compounds | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28439000 | - Hợp chất khác; hỗn hống | - Other compounds; amalgams | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2843
28.43 - Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hay vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý.
2843.10 - Kim loại quý dạng keo
- Hợp chất bạc:
2843.21 - - Nitrat bạc
2843.29 - - Loại khác
2843.30 - Hợp chất vàng
2843.90 - Hợp chất khác; hỗn hống
(A) CÁC KIM LOẠI QUÝ DẠNG KEO Nhóm này bao gồm các kim loại quý được liệt kê trong chương 71 (tức là, bạc, vàng, platin, iridi, osmi, paladi, rhodi và rutheni), miễn là chúng ở dạng keo huyền phù. Những kim loại quý này thu được ở dạng này bằng cách phân tán hoặc hòa tan điện cực catôt, hoặc bằng cách khử một trong những muối vô cơ của chúng. Bạc dạng keo tồn tại ở dạng hạt nhỏ hoặc dạng vảy, màu hơi xanh, hơi nâu hoặc xám xanh, với ánh kim loại. Nó được sử dụng trong y học như một chất sát trùng. Vàng dạng keo có thể có màu đỏ, tím, xanh hoặc xanh lá cây, và được sử dụng với mục đích giống như bạc dạng keo. Platin dạng keo là dạng mảnh nhỏ màu nâu và có thuộc tính xúc tác đáng kể. Các dạng keo kim loại này (ví dụ: vàng) vẫn được phân loại trong nhóm này khi ở dạng dung dịch keo có chứa keo bảo vệ (như Gelatin, Casein, keo của cá).
(B) CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ HOẶC HỮU CƠ CỦA KIM LOẠI QUÝ, ĐÃ HOẶC CHƯA XÁC ĐỊNH VỀ MẶT HÓA HỌC Chúng là:
(I) Oxit, peroxit và hydroxit của các kim loại quý, tương tự đối với các hợp chất của Phân Chương IV.
(II) Muối vô cơ của kim loại quý, tương tự các hợp chất của Phân Chương V.
(III) Phosphua, cacbua, hydrua, nitrua, silicua và borua, tương tự như các hợp chất của các nhóm 28.49, 28.50 và 28.53 (như platin phosphua, paladi hydrua, bạc nitrua, platin silicua).
(IV) Các hợp chất hữu cơ của các kim loại quý, tương tự các hợp chất của Chương 29. Các hợp chất có chứa cả kim loại quý và kim loại khác (ví dụ, muối kép của kim loại bazơ và kim loại quý, phức este có chứa kim loại quý) cũng bao gồm ở nhóm này. Các hợp chất thông thường nhất của mỗi kim loại quý được liệt kê sau đây:
(1) Hợp chất bạc.
(a) Bạc oxit. (di Bạc Oxit) (Ag2O) là dạng bột màu đen hơi nâu khó hòa tan trong nước, bị chuyển thành màu đen khi để ngoài ánh sáng. Bạc oxit (AgO) là dạng bột màu đen hơi xám. Bạc oxit được sử dụng trong sản xuất pin (ắc quy).
(b) Bạc halogenua. Bạc clorua (AgCl) là dạng khối màu trắng hoặc dạng bột đặc, không hòa tan trong nước, bị chuyển thành màu thẫm khi để ở ngoài ánh sáng; nó được chứa trong các bình đục sẫm màu. Được sử dụng trong ngành ảnh, trong sản xuất gốm, trong y học và trong mạ bạc. Cerargyrite (hoặc bạc sừng), clorua và iodua của bạc tự nhiên, được loại trừ (nhóm 26.16). Bạc bromua (màu hơi vàng), bạc iodua (màu vàng), và bạc florua được sử dụng với mục đích tương tự như clorua.
(c) Bạc sulphua. Bạc sulphua nhân tạo (Ag2S) là dạng bột màu đen xám, nặng, không hòa tan trong nước, được sử dụng để làm thủy tinh. Bạc sulphua tự nhiên (argenite), bạc và antimon sulphua tự nhiên (pyragyrite, stephanite, polybasite) và bạc và asen sunphua tự nhiên (proustite) được loại trừ (nhóm 26.16).
(d) Bạc nitrat. (AgNO3) dạng tinh thể màu trắng, hòa tan trong nước, độc, gây tổn thương cho da. Được sử dụng mạ bạc cho thủy tinh hoặc kim loại; cho nhuộm tơ lụa hoặc sừng; trong ngành ảnh, cho sản xuất mực vĩnh cửu (không tẩy được); và như một chất khử trùng hoặc diệt ký sinh trùng. Đôi khi được gọi là "Lunar caustic" (thỏi bạc nitrat dùng để đốt), dù tên này cũng được ứng dụng cho nitrat bạc nấu chảy với một lượng nhỏ của natri hay kali nitrat (NaNO3 hay KNO3), và đôi khi với một chút AgCl, để tạo thành một chất (ăn da để diệt độc) thuộc Chương 30.
(e) Các muối khác và các hợp chất vô cơ. Bạc sulphat (Ag2SO4) dạng tinh thể. Bạc phosphat (Ag3PO4), dạng tinh thể hơi vàng không hòa tan nhiều trong nước; được sử dụng trong y học, ngành nhiếp ảnh và quang học. Bạc cyanua (AgCN), dạng bột màu trắng bị chuyển thành màu sẫm khi để ngoài ánh sáng, không hòa tan trong nước, được sử dụng trong y học và để mạ bạc. Bạc thiocyanat (AgSCN) có bề ngoài tương tự và được sử dụng như một chất tăng cường trong ngành nhiếp ảnh. Muối phức cyanua của bạc và kali (KAg(CN)2) hoặc bạc và natri (NaAg(CN)2) là dạng muối hòa tan màu trắng, được sử dụng trong mạ điện. Bạc fulminat, tinh thể màu trắng, gây nổ khi va chạm nhẹ, nguy hiểm khi cầm; được sử dụng trong sản xuất kíp nổ. Bạc dicromat (Ag2Cr2O7) bột kết tinh màu đỏ rubi, khó hòa tan trong nước, được sử dụng để vẽ các họa tiết nhỏ (đỏ bạc, đỏ tía). Bạc permaganat, là dạng bột kết tinh màu tím sẫm, hòa tan trong nước; được sử dụng trong mặt nạ khí. Bạc azide, là một loại chất nổ.
(f) Các hợp chất hữu cơ. Bao gồm:
(i) Bạc lactat: (bột màu trắng) và bạc citrat (bột màu hơi vàng); được sử dụng trong ngành nhiếp ảnh và làm chất khử trùng.
(ii) Bạc oxalat, bị phân hủy và gây nổ khi đun nóng.
(iii) Bạc axetat, benzoat, butyrat, cianat, picrat, salixylat, tactrat và valerat.
(iv) Proteinat, nucleat, nucleinat, albuminat, peptonat, vitelinat và tannat của bạc.
(2) Các hợp chất của vàng.
(a) Oxit. Vàng I oxit (Aurour oxit) (Au2O). Dạng bột tím sẫm, không hòa tan. Vàng II oxit (Au2O3) (auric anhydric) là dạng bột màu nâu; axit tương ứng là vàng hydroxit hoặc axit vàng (Au(OH)3), là sản phẩm màu đen, bị phân hủy ngoài ánh sáng, từ nó tạo các muối Vàng kiềm..
(b) Clorua. Vàng I clorua (AuCl), dạng bột kết tinh màu hơi vàng hoặc hơi đỏ. Vàng triclorua (AuCl3) (auric clorua, clorua nâu), dạng bột hoặc khối kết tinh màu nâu hơi đỏ, hút ẩm rất tốt, thường được đựng trong các chai lọ hoặc ống đậy kín. Tetracloroauric (III) axit (AuCl3.HCl.4H2O) (clorua màu vàng) dạng tinh thể màu vàng, Hydrat hóa và cloroaurat kiềm, dạng tinh thể vàng hơi đỏ, cũng được phân loại trong nhóm này. Các sản phẩm này được sử dụng trong ngành nhiếp ảnh (chế phẩm của các chậu rửa tươi màu), trong công nghiệp gốm hoặc thủy tinh và trong y học. Nhóm này loại trừ màu tím Cassin, một hỗn hợp của thiếc hydroxit và vàng dạng keo (Chương 32); được sử dụng trong sản xuất sơn hoặc vecni, và nhất là tạo màu cho gốm sứ.
(c) Các hợp chất khác. Sulphua vàng (Au2S3) là một chất màu hơi đen, liên kết với sulphua kiềm, tạo thành dạng thioaurat. Các muối sulphit kép của vàng và natri (NaAu(SO3)) và của vàng và amoni (NH4Au(SO3)) được bán ở dạng dung dịch không màu, được sử dụng để mạ điện. Natri Aurothiosunphat được sử dụng trong y học. Cyanua vàng (AuCN), dạng bột kết tinh màu vàng bị phân hủy nếu đun nóng, được sử dụng để điện phân mạ vàng và dùng trong y học. Phản ứng với cyanua kiềm tạo thành cyanoaurat, như kali tetracyanoaurat (KAu(CN)4), là dạng muối màu trắng có thể hoà tan được, được sử dụng trong mạ điện. Natri aurothiocyanat, kết tinh thành tinh thể hình kim có màu đỏ da cam ; được sử dụng trong y học và trong ngành ảnh (bể màu).
(3) Hợp chất ruteni. Dioxit ruteni (RuO2) là một sản phẩm màu xanh, trong khi ruteni tetraoxit (RuO4) có màu da cam. Ruteni triclorua (RuCl3) và ruteni tetraclorua (RuCl4), tạo ra clorua kép với clorua kiềm và amin hoặc nitroso phức. Còn có muối kép nitrit của ruteni hoặc các kim loại kiềm
(4) Hợp chất rodi. Rodi hydroxit (Rh(OH)3), tương ứng với oxit rodi (Rh2O3), là một chất bột màu đen. Rodi triclorua (RhCl3), tạo thành chlororhodites cùng với clorua kiềm, và còn có, sulphat với phức nhôm hoặc phức photphat của nó, nitrat và các phức nitrit; cũng như cyanorhodites và các dẫn xuất amin phức hoặc dẫn xuất oxalic.
(5) Hợp chất paladi. Oxit bền vững nhất là oxit paladi (PdO), dạng oxit duy nhất. Nó là chất bột màu đen bị phân huỷ bởi nhiệt. Clorua paladi (PdCl2), một chất bột màu nâu chảy rữa, hoà tan trong nước và ngậm 2 H2O khi kết tinh, được sử dụng trong công nghiệp gốm, trong ngành nhiếp ảnh và trong mạ điện. Kali cloropaladit (K2PdCl4), một loại muối màu nâu, có thể hoà tan được hoàn toàn, được sử dụng như là chất thử monoxit cacbon, cũng được phân loại ở đây. Mục này cũng có cả chloropalladates, hợp chất amin (paladi diamin), thiopaladat, paladonitrit, cyanopaladit, sulphat palado-oxalat và paladous.
(6) Hợp chất osimi. Dioxit osimi (OsO2) là chất bột màu nâu thẫm. Osimi textraoxit
(OsO4) là chất rắn dễ bay hơi, kết tinh thành các tinh thể hình kim màu trắng; nó làm hại mắt và phổi; được sử dụng trong ngành mô học và khảo sát bằng kính hiển vi. Loại tetraoxit này tạo thành osmat như là kali osmat (tinh thể màu đỏ), và, bằng cách xử lý amoniac và hydroxit kiềm, tạo thành osmiamate như osmiamate của kali hoặc natri, tinh thể màu vàng. Osimi tetraclorua (OsCl4) và triclorua (OsCl3) tạo thành cloro-osmat kiềm và cloro-osmit kiềm.
(7) Hợp chất Iridi. Ngoài Iridi oxit, còn có Iridi tetrahydroxit (Ir(OH)4), dạng rắn màu xanh, dạng clorua, chloroiridat và cloroiridit, muối kép sulphat và hợp chất amino.
(8) Các hợp chất của Platin.
(a) Oxit. Platin (II) oxit (PtO) là dạng bột màu hơi đen hoặc tím. Plantinic oxit (PtO2) tạo ra một vài hydrat trong đó có, tetrahydrat (H2Pt(OH)6) là một axit phức (hexahydroxyplatinic axit), mà tạo ra dạng muối tương ứng như hexahydroxyplatinat kiềm. Cũng còn có phức amino tương ứng.
(b) Hợp chất khác. Platinic clorua (PtCl4) tồn tại ở dạng bột màu nâu hoặc dung dịch màu vàng; nó được sử dụng làm thuốc thử. Platin clorua thương phẩm (cloroplantinic axit) (H2PtCl6), hình lăng trụ chảy rữa, màu đỏ hơi nâu, hòa tan trong nước; được sử dụng trong ngành ảnh (tươi màu platin), trong mạ platin, cho tráng men gốm hoặc để tạo platin bọt xốp. Đây cũng bao gồm phức amino platin tương ứng. Đây cũng có các dạng phức amino tương ứng với Cloroplatin axit (H2PtCl4), nó dạng rắn màu đỏ. Cyanoplatinit của kali hoặc bari được sử dụng để điều chế màn huỳnh quang cho kỹ thuật chụp tia phóng xạ.
(C) HỖN HỐNG CỦA KIM LOẠI QUÝ Đây là các hợp kim của các kim loại quý với thủy ngân. Hỗn hống của vàng hoặc bạc, chúng là dạng thông dụng nhất, được sử dụng như sản phẩm trung gian cho việc thu về các kim loại quý này. Nhóm này bao gồm các loại hỗn hống có chứa cả kim loại quý và kim loại cơ bản (ví dụ, một số hỗn hống được sử dụng trong nha khoa); nhưng nó loại trừ các hỗn hống hoàn toàn của kim loại cơ bản (nhóm 28.53). Hợp chất thuỷ ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học, trừ hỗn hống đã bị loại trừ (nhóm 28.52).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2843
Mã HS của Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý là gì?
Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý thuộc nhóm HS 2843, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28431000, 28432100, 28432900, 28433000, 28439000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2843 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ