Mã HS nhóm 2829 – Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat (nhóm HS 2829) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2829Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat
- Clorat:
28291100- - Của natri- - Of sodiumkg058/10
28291900- - Loại khác- - Otherkg058/10
282990- Loại khác:
28299010- - Natri perclorat- - Sodium perchloratekg058/10
28299090- - Loại khác- - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2829

28.29 - Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat.

- Clorat:

2829.11 - - Của natri

2829.19 - - Loại khác

2829.90 - Loại khác

Ngoài những loại trừ đã được nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm clorat và perclorat, bromat và perbromat, và iodat và periodat của kim loại.

(A) CLORAT Nhóm này bao gồm các muối của axit cloric (HClO3) (nhóm 28.11).

(1) Natri clorat (NaClO3). Thu được bởi điện phân dung dịch nước NaCl. Dạng tinh thể không màu lấp lánh (viên nén); dễ hòa tan trong nước; sẵn sàng giải phóng oxy. Thông thường có chứa tạp chất (ví dụ, clorua của các kim loại kiềm). Được sử dụng làm tác nhân oxy hóa, trong tổng hợp hữu cơ, trong in vải dệt (thuốc nhuộm anilin đen), cho sản xuất kíp nổ (fulminating) và để sản xuất đầu diêm, như một chất diệt cỏ dại,...

(2) Kali clorat (KClO3). Được điều chế theo cách tương tự như natri clorat. Là dạng tinh thể không màu, ít hòa tan trong nước. Các thuộc tính khác của nó cũng tương tự như của natri clorat. Nó cũng được sử dụng trong y học và trong sản xuất thuốc nổ (ví dụ, cheddite).

(3) Bari clorat (Ba(ClO3)2).Thu được bằng cách điện phân dung dịch bari clorit; tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Được sử dụng như chất màu xanh trong pháo hoa, và để sản xuất chất nổ và một vài clorat khác.

(4) Clorat khác. Các chất này bao gồm amoni clorat, được dùng trong sản xuất thuốc nổ; stronti clorat, được dùng trong sản xuất thuốc nổ và trong sản xuất pháo hoa tạo ánh sáng đỏ; crom clorat, được sử dụng như một chất cẩn màu trong nhuộm; đồng clorat, các tinh thể xanh được dùng trong nhuộm, trong sản xuất thuốc nổ và trong sản xuất ánh sáng xanh của pháo hoa.

(B) PERCLORAT Nhóm này bao gồm các muối của axit percloric (HClO4) (nhóm 28.11). Đây là tác nhân oxy hóa mạnh được sử dụng trong sản xuất pháo hoa và trong sản xuất thuốc nổ.

(1) Amoni perclorat (NH4ClO4). Được điều chế từ natri perclorat. Là dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước đặc biệt là nước nóng; bị phân hủy khi nung nóng, đôi khi gây nổ.

(2) Natri perclorat (NaClO4). Thu được bằng cách điện phân dung dịch lạnh natri clorat; là dạng tinh thể không màu, chảy rữa.

(3) Kali perclorat (KClO4). Thu được từ natri perclorat. Là dạng bột kết tinh không màu, hòa tan ít, gây nổ khi va chạm. Được sử dụng trong công nghiệp hóa chất như một chất oxy hóa mạnh hơn là clorat.

(4) Perclorat khác. Nhóm này bao gồm: bari perclorat (bột hydrat) và chì perclorat; dung dịch bão hòa các chất sau này là chất lỏng nặng (tỷ trọng 2,6) được sử dụng trong quy trình tuyển nổi.

(C) BROMAT VÀ PERBROMAT Nhóm này bao gồm các muối của axit bromic (HBrO3) (nhóm 28.11), ví dụ kali bromat (KBrO3), và muối của axit perbromic (HBrO4).

(D) IODAT VÀ PERIODAT Nhóm này bao gồm các muối của axit iodic (HlO3) (nhóm 28.11) và các muối của axit periodic (nhóm 28.11). Natri iodat (NaIO3), kali iodat (KIO3) và kali hydro di-iodat (KH(IO3)2) được sử dụng trong y học và làm thuốc thử trong hóa phân tích. Bari iodat, ở dạng tinh thể, được sử dụng cho sản xuất axit iodic. Natri periodat (mononatri và dinatri) thu được bằng phản ứng của clo với dung dịch kiềm của muối natri iodat.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2829

Mã HS của Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat là gì?

Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat thuộc nhóm HS 2829, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28291100, 28291900, 28299010, 28299090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2829 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ