Mã HS nhóm 2840 – Borat; peroxoborat (perborat)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Borat; peroxoborat (perborat) (nhóm HS 2840) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2840 | Borat; peroxoborat (perborat) | |||||
| - Dinatri tetraborat (borat tinh chế - hàn the): | ||||||
28401100 | - - Dạng khan | - - Anhydrous | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28401900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28402000 | - Borat khác | - Other borates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
28403000 | - Peroxoborat (perborat) | - Peroxoborates (perborates) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2840
28.40 - Borat; peroxoborat (perborat).
- Dinatri tetraborat (borat tinh chế - hàn the):
2840.11 - - Dạng khan
2840.19 - - Loại khác
2840.20 - Borat khác
2840.30 - Peroxoborat (perborat)
(A) BORAT Ngoài các loại trừ nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm borat, muối kim loại của các dạng axit boric khác nhau, phần lớn là axit boric thông dụng hoặc axit orthoboric (H3BO3) (nhóm 28.10). Borat thu được bằng cách kết tinh hoặc bằng quá trình hóa học được kể ra trong nhóm này, cũng là các loại borat tự nhiên, thu được bằng cách cho bay hơi nước muối phức từ một số hồ muối.
(1) Natri borat. Quan trọng nhất là tetraborat (dinatri tetraborat, borac (natri tetraborat) tinh chế) (Na2B4O7).Thu được bằng cách kết tinh các dung dịch borat tự nhiên, hoặc bằng cách xử lý canxi borat tự nhiên hoặc axit boric với Na2CO3. Là dạng khan hoặc ngậm nước với 5 H2O hoặc 10 H2O. Đun nóng và sau đó làm lạnh, sẽ thu được khối trong (borat nóng chảy, borat thủy tinh, borat hạt). Được sử dụng để hồ vải lanh hoặc giấy; trong que hàn (làm hạ độ chảy trong que hàn cứng); làm chảy men sứ; trong sản xuất các chất màu đục, thủy tinh đặc biệt (thủy tinh quang học, thủy tinh cho bóng đèn điện), keo hoặc làm chất đánh bóng; và cho tinh chế vàng; và điều chế borat và thuốc nhuộm anthraquinon. Đó là các loại natri borat khác (metaborat, hydro diborat) sử dụng trong phòng thí nghiệm.
(2) Amoni borat. Quan trọng nhất trong số các borat này là metaborat (NH4BO2.2H2O). Tinh thể không màu, dễ hòa tan trong nước, dạng bông. Bị phân hủy bởi nhiệt để cho một lớp vecni nóng chảy của anhydrit boric; vì vậy nó được sử dụng như một vật liệu chống cháy. Cũng được sử dụng như một chất hãm trong các dung dịch nhuộm tóc; như một thành phần của chất điện phân cho tụ điện điện phân và trong tráng phủ giấy.
(3) Borat canxi kết tủa. Thu được bằng cách xử lý borat tự nhiên với clorua canxi; dạng bột trắng dùng trong các chất làm chậm cháy, trong các chế phẩm chống đông và trong các đồ cách điện bằng sứ. Nó cũng có thể được dùng như một chất khử trùng.
(4) Mangan borat. Chủ yếu là tetraborat (MnB4O7), dạng bột màu hồng nhạt, ít tan. Được dùng như một chất làm khô trong sơn hoặc vecni.
(5) Niken borat. Tinh thể xanh nhạt, được dùng như một chất xúc tác.
(6) Đồng borat. Tinh thể xanh, rất rắn, không tan trong nước. Được dùng như một chất màu (các màu gốm sứ) và như một chất khử trùng và thuốc trừ sâu.
(7) Chì borat. Chất bột xám, không hòa tan trong nước. Nó được dùng để chế các chất làm khô, trong làm kính, như một chất màu cho sứ và trong mạ điện.
(8) Các borat khác. Cadimi borat được dùng để tráng phủ cho các ống huỳnh quang, Coban borat được dùng như một chất làm khô; kẽm borat như một chất khử trùng, trong vải chống cháy hoặc như một chất gây chảy trong gốm sứ, zircon borat như một chất làm mờ đục. Các natri borat tự nhiên (kernite, tincal), được dùng để chế các borat của nhóm này, và các canxi borat tự nhiên (pandermite, priceite), được dùng trong sản xuất axit boric, chúng đều được loại trừ (nhóm 25.28).
(B) PEROXOBORAT (PERBORAT) Theo các loại trừ nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm các peroxoborat kim loại, chứa nhiều oxy hơn borat và dễ dàng giải phóng ôxy của chúng. Chúng là các sản phẩm phức hợp thông thường mà công thức của chúng ứng với một số axit chẳng hạn như HBO3 hoặc HBO4. Các peroxoborat chủ yếu là:
(1) Peroxoborat natri (perborac). Thu được bằng cách cho peroxit natri tác dụng với dung dịch nước của axit boric, hoặc bằng xử lý một dung dịch nước borat natri với peroxit hydro. Dạng bột vô định hình màu trắng hoặc tinh thể màu trắng (với 1 hoặc 4 H2O). Được dùng cho tẩy trắng vải và rơm rạ; để bảo quản da sống; trong sản xuất các chế phẩm giặt tẩy gia đình, bột giặt và chất khử trùng.
(2) Peroxoborat magie. Chất bột trắng, không tan trong nước, dùng trong y học hoặc trong sản xuất thuốc đánh răng.
(3) Peroxoborat kali. Có đặc tính và cách sử dụng tương tự như peroxoborat natri.
(4) Các Peroxoborat khác. Peroxoborat của amoni, nhôm, canxi hoặc kẽm, chúng tồn tại ở dạng bột trắng, được dùng trong y học và trong sản xuất thuốc đánh răng.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2840
Mã HS của Borat; peroxoborat (perborat) là gì?
Borat; peroxoborat (perborat) thuộc nhóm HS 2840, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28401100, 28401900, 28402000, 28403000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Borat; peroxoborat (perborat) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Borat; peroxoborat (perborat) là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Borat; peroxoborat (perborat) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Borat; peroxoborat (perborat) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2840 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ