Mã HS nhóm 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric (nhóm HS 2806) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2806 | Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric | |||||
28061000 | - Hydro clorua (axit hydrocloric) | - Hydrogen chloride (hydrochloric acid) | kg | 10 | 15 | 8/10 |
28062000 | - Axit clorosulphuric | - Chlorosulphuric acid | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2806
28.06 - Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric.
2806.10 - Hydro clorua (axit hydrocloric)
2806.20 - Axit clorosulphuric
(A) HYDRO CLORUA (AXIT CLOHYDRIC) Hydro clorua (HCl) là một loại khí bốc khói không màu có mùi nghẹt thở, thu được bằng cách cho hydro (hoặc nước và than cốc) tác dụng với clo, hoặc cho phản ứng của axit sulphuric với natri clorua. Nó dễ dàng hóa lỏng dưới áp suất và hòa tan tốt trong nước. Nó được nén thành dạng lỏng trong các bình thép chịu áp. Nó cũng tồn tại ở cả dạng dung dịch nước đậm đặc (nồng độ thường từ 28 đến 38%) (axit hydrocloric, axit muriatic, rượu của muối), đựng trong bình thủy tinh, bình sành sứ, hoặc trong các bồn xe tải hoặc bồn toa xe được bọc lót cao su. Dung dịch có mùi chua, màu hơi vàng nếu như không tinh khiết (sắt II chlorua, asen, sulphua diroxit, axit sulphuric), và là dạng không màu nếu là tinh khiết. Dung dịch đậm đặc bốc khói trắng ngoài không khí ẩm. Axit clohydric có rất nhiều ứng dụng, như là tẩy sắt, kẽm hoặc các kim loại khác, chiết gelatin từ xương, tinh chế muội động vật, điều chế các muối kim loại clorua,..... Hydro clorua (HCl) dạng khí thường được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, sản xuất cloropren, vinyl clorua, băng phiến nhân tạo, cao su hydroclorua).
(B) AXIT CLOROSULPHURIC (CHLOROSULPHONIC ACID) Axit clorosulphuric, dạng thương phẩm được coi là axit closulphonic (“sulphuric clorohydrin”) và có công thức hóa học là ClSO2OH, được tạo ra do kết hợp khô giữa hydro clorua (HCl) với lưu huỳnh trioxit (SO3) hoặc oleum. Đặc tính của nó là có tính ăn mòn rất mạnh, dạng lỏng không màu hoặc màu hơi nâu với mùi gắt, nó bốc khói trong môi trường ẩm và bị phân hủy khi tiếp xúc với nước hoặc do tác động nhiệt. Nó được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (sản xuất saccarin, thioindigo, indigosol,...). Nhóm này không bao gồm axit hypochlorous, axit cloric hoặc axit percloric (nhóm 28.11). Nhóm này cũng không gồm lưu huỳnh diclorua dioxit (sulphuryl chloride) (nhóm 28.12), mà đôi khi nó được hiểu nhầm là “clorosulphuric axit”.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2806
Mã HS của Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric là gì?
Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric thuộc nhóm HS 2806, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28061000, 28062000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric dao động từ 3% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2806 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ