Mã HS nhóm 2826 – Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác (nhóm HS 2826) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2826Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác
- Florua:
28261200- - Của nhôm- - Of aluminiumkg058/10
28261900- - Loại khác- - Otherkg058/10
28263000- Natri hexafloroaluminat (cryolit tổng hợp)- Sodium hexafluoroaluminate (synthetic cryolite)kg058/10
28269000- Loại khác- Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2826

28.26 - Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác.

- Florua:

2826.12 - - Của nhôm

2826.19 - - Loại khác

2826.30 - Natri hexafloroaluminat (criolit tổng hợp)

2826.90 - Loại khác

(A) FLORUA Theo như các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu của Phân Chương này, nhóm này bao gồm florua (nghĩa là, các muối kim loại của axit flohydric thuộc nhóm 28.11) Các florua quan trọng nhất là:

(1) Amoni florua: florua trung tính (NH4F) và florua axit (NH4F.HF). Các muối này tồn tại ở dạng tinh thể chảy nước, không màu, độc, hòa tan trong nước. Cách sử dụng bao gồm cả: làm chất sát khuẩn (để bảo quản da sống hoặc bảo quản gỗ); điều khiển quá trình lên men (thay cho axit flohydric (HF)); trong nhuộm (thuốc cẩn màu); cho khắc thủy tinh (chủ yếu axit flohydric (HF)); cho tẩy sạch đồng; trong luyện kim (phân tách quặng, điều chế Platin), ....

(2) Natri florua: Dạng florua trung tính (NaF) và florua axit (NaF.HF). Thu được bằng cách nung canxi florua tự nhiên thuộc nhóm 25.29 (fluorspar hoặc florit) với một muối natri. Đó là dạng tinh thể không màu, không dễ hòa tan trong nước, độc. Giống như dạng muối amoni florua, chúng được sử dụng làm chất sát khuẩn (để bảo quản da sống, gỗ, trứng), cho việc điều khiển quá trình lên men và cho khắc hoặc làm bóng thủy tinh. Chúng cũng được sử dụng trong sản xuất men sứ trong suốt hoặc diệt ký sinh trùng.

(3) Nhôm florua (AlF3). Được điều chế từ quặng boxit và axit flohydric. Là dạng tinh thể không màu, không hòa tan trong nước. Nó được sử dụng như chất làm chảy trong công nghiệp men sứ hoặc gốm sứ và tinh chế hydroperoxit.

(4) Kali florua. Dạng muối kali florua trung tính (KF.2H2O) thực tế là dạng tinh thể không màu, dễ chảy rữa, độc, rất dễ hòa tan trong nước. Cũng tồn tại dạng florua axit (KF.HF). Được ứng dụng như Natri florua. Ngoài ra, HF được sử dụng trong luyện zircon hoặc tantan.

(5) Canxi florua (CaF2). Được điều chế từ canxi florua tự nhiên (florit, fluospar) của nhóm 25.29. Là dạng tinh thể không màu, không hòa tan trong nước; hoặc có thể tồn tại ở trạng thái keo gelatin. Được sử dụng như chất làm chảy trong luyện kim (đặc biệt trong điện phân magiê từ cacnalit), và trong sản xuất thủy tinh hoặc gốm.

(6) Crom triflorua (CrF3.4H2O). Là dạng bột màu xanh thẫm, hòa tan trong nước. Trong dung dịch nước nó ăn mòn thủy tinh. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong thuốc nhuộm.

(7) Kẽm florua (ZnF2). Là dạng bột trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong thấm tẩm gỗ, trong điều chế men sứ và trong mạ điện.

(8) Antimon florua. Điều chế bằng cách cho axit flohydric tác dụng với antimon oxit sẽ tạo ra antimon triflorua (SbF3), là dạng kết tinh hình kim màu trắng, chảy rữa, hòa tan trong nước, và antimon pentaflorua (SbF5), là dạng lỏng nhớt, phân hủy trong nước tạo tiếng lách tách tạo thành dạng ngậm nước (ngậm 2 phân tử nước). Các muối này được sử dụng trong gốm sứ, làm chất cẩn màu trong nhuộm hoặc trong in vải.

(9) Bari florua (BaF2). Được điều chế từ axit flohydric và bari oxit, sulphua hoặc carbonat. Là dạng bột trắng, ít hòa tan trong nước; độc. Được sử dụng làm chất màu trong gốm sứ hoặc men sứ, như một chất diệt khuẩn trong ướp xác, làm chất diệt côn trùng,.... Nhóm này loại trừ các florua phi kim (nhóm 28.12).

(B) FLOROSILICAT Florosilicat là dạng muối của hexaflorosilicic axit (H2SiF6) thuộc nhóm 28.11.

(1) Dinatri hexaflorosilicat (natri florosilicat) (Na2SiF6). Được điều chế từ florua silic, một sản phẩm phụ khi sản xuất superphosphat. Là dạng bột màu trắng, chỉ hòa tan ít trong nước lạnh. Được sử dụng trong sản xuất thủy tinh mờ và men sứ, đá tổng hợp, xi măng chịu được axit, thuốc diệt chuột, diệt côn trùng; chiết xuất beri kim loại (điện phân); tinh luyện thiếc bằng điện phân; đông tụ nhựa mủ cao su; như một chất sát khuẩn.

(2) Dikali hexaflorosilicat (kali florosilicat) (K2SiF6). Bột tinh thể màu trắng, không mùi, ít hòa tan trong nước, hòa tan trong axit clohydric. Được sử dụng trong sản xuất men frit thủy tinh, gốm, chất diệt côn trùng, mica tổng hợp; trong luyện nhôm và magiê.

(3) Canxi hexaflorosilicat (canxi florosilicat) (CaSiF6). Bột kết tinh màu trắng; rất ít hòa tan trong nước; được sử dụng làm chất màu trắng trong gốm.

(4) Đồng hexaflorosilicat (đồng florosilicat) (CuSiF6.6H2O). Dạng bột kết tinh màu xanh, hòa tan trong nước và độc. Được sử dụng trong việc tạo hiệu ứng đốm hoặc thuốc diệt nấm.

(5) Kẽm hexaflorosilicat (kẽm florosilicat) (ZnSiF6.6H2O). Là dạng bột kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước; phản ứng với hợp chất canxi để tạo màng canxi florua. Được sử dụng cho bê tông cứng, làm bản cực kẽm, làm chất diệt côn trùng hoặc diệt nấm (nhiễm trùng gỗ).

(6) Bari hexaflorosilicat (bari florosilicat) (BaSiF6). Dạng bột trắng được sử dụng chống lại bọ cánh cứng Colorado và các loại côn trùng khác, và cũng để diệt động vật có hại.

(7) Các loại florosilicat khác. Magie florosilicat và nhôm florosilicat; cũng giống như kẽm florosilicat, đây là những chất được sử dụng làm cứng bê tông. Crom florosilicat và sắt florosilicat được sử dụng trong công nghiệp thuốc nhuộm. Nhóm này không bao gồm topaz, một loại nhôm florosilicat tự nhiên (Chương 71).

(C) FLUOROALUMINAT VÀ CÁC LOẠI MUỐI FLO PHỨC KHÁC

(1) Trinatri hexafloroaluminat (natri hexafloroaluminat) (Na3AlF6), cryolit tổng hợp, được điều chế như làm kết tủa hỗn hợp nhôm oxit hòa tan trong axit flohydric (HF) với clorua natri (NaCl), hoặc nung chảy nhôm sulphat cùng với natriflorua (NaF). Thực tế ở dạng khối kết tinh hơi trắng. Nó được dùng thay thế cho cryolite tự nhiên (nhóm 25.30), trong luyện nhôm, trong sản xuất pháo hoa, men sứ, sản xuất thủy tinh hoặc như chất diệt côn trùng.

(2) Floroborat. Natri floroborat (chất khử trùng), kali floroborat (dùng trong men sứ), crom floroborat và niken floroborat (dùng trong mạ điện), v.v.

(3) Florosulphat. Đặc biệt là amoni antimon florosulphat ((NH4)2SO4SbF3 ) hoặc "muối Haen"; là dạng tinh thể dễ tan, ăn mòn thủy tinh và kim loại. Được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm.

(4) Florophosphat, ví dụ, được điều chế từ magie florophosphat tự nhiên (wagnerite) (nhóm 25.30) hoặc nhôm liti florophosphat (amblygonite) (nhóm 25.30).

(5) Florotantalate (thu được trong luyện tantan); florotitanate, florogermanate, floroniobat, florozirconat (thu được trong luyện zircon), florostannat, v.v. Nhóm này bao gồm kim loại florua oxit (của beri,...) và oxit florua dạng muối phức nhưng nó loại trừ oxit florua của các phi kim (nhóm 28.12). Floroformate, floroaxetat hoặc các phức hữu cơ khác của muối flo được loại trừ (Chương 29).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2826

Mã HS của Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác là gì?

Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác thuộc nhóm HS 2826, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28261200, 28261900, 28263000, 28269000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2826 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ