Mã HS nhóm 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 2809) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2809Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
28091000- Diphospho pentaoxit- Diphosphorus pentaoxidekg/lít058/10
280920- Axit phosphoric và axit polyphosphoric:
- - Loại dùng cho thực phẩm:
28092031- - - Axit hypophosphoric (SEN)- - - Hypophosphoric acidkg/lít57.58/10
28092032- - - Axit phosphoric (SEN)- - - Phosphoric acidkg/lít57.58/10
28092039- - - Loại khác (SEN)- - - Otherkg/lít57.58/10
- - Loại khác:
28092091- - - Axit hypophosphoric- - - Hypophosphoric acidkg/lít57.58/10
28092092- - - Axit phosphoric- - - Phosphoric acidkg/lít57.58/10
28092099- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10

Chú giải nhóm 2809

28.09 - Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.

2809.10 - Diphospho pentaoxit

2809.20 - Axit phosphoric và axit polyphosphoric:

Nhóm này bao gồm diphosphorous pentaoxide, axit phosphoric (axit orthophosphoric hoặc axit phosphoric thông thường), axit pyrophosphoric (diphosphoric), axit metaphosphoric và các axit polyphosphoric khác.

(A) DIPHOSPHOROUS PENTAOXIDE Diphosphorous pentaoxit (phosphorous (V) oxit, phosphorous pentaoxit, phosphoric anhydric) (P2O5) được điều chế bằng cách đốt cháy phospho, trong không khí khô, photpho được tách từ dạng phosphat tự nhiên. Nó là dạng bột trắng có tính ăn mòn rất mạnh, hút nước mạnh, và được vận chuyển bằng cách đóng trong bao gói kín, tránh không khí. Nó được sử dụng để làm khô khí, và trong tổng hợp hữu cơ. Diphosphorous pentaoxit tồn tại ở dạng kết tinh, vô định hình hoặc dạng trong suốt. Ba loại này trộn với nhau cho dạng " tuyết phosphoric", cũng được phân loại ở đây.

(B) AXIT PHOSPHORIC Axit phosphoric (axit orthophosphoric hoặc axit phosphoric thông dụng) (H3PO4) được điều chế bằng cách cho tác dụng giữa axit sulphuric với tricanxi photphat tự nhiên. Dạng axit thương phẩm được điều chế theo cách này thường chứa các tạp chất diphosphorous pentaoxit, canxi dihydrogenorthophosphate, lưu huỳnh trioxit, axit sulphuric, axit fluorosilicic,... Axit phosphoric tinh khiết được điều chế bằng cách hydrat hóa có kiểm soát diphosphorous pentaoxit. Axit photphoric có thể tồn tại dạng tinh thể lăng trụ dễ cháy, song vì khó khăn khi bảo quản ở trạng thái rắn, nó thường được đóng gói ở dạng dung dịch nước (ví dụ, với nồng độ 65%, 90%). Dạng dung dịch đậm đặc, siêu bão hòa ở nhiệt độ phòng, đôi khi được hiểu như “syrô axit photphoric”). Axit phosphoric được sử dụng để điều chế supephotphat đậm đặc (gấp 3 lần); nó cũng được ứng dụng trong công nghiệp dệt và cũng như làm tác nhân làm sạch gỉ. Axit photphoric khi cô đặc ở nhiệt độ cao sẽ cho một vài dạng polyme axit: axit pyrophosphoric (diphotphoric), metaphosphoric axit và các polyphosphoric axit khác.

(C) CÁC AXIT POLY PHOSPHORIC

(I) Các axit được đặc trưng bởi sự thay đổi các nguyên tử P-O-P sẽ được phân loại ở đây Thông thường chúng có thể được tạo ra do ngưng tụ hai hay nhiều phân tử của axit orthophosphoric với sự loại đi nước. Theo cách này, có thể phát sinh một loạt các axit mạch thẳng có công thức chung là: Hn+2PnO3n+1, ở đây n phải lớn hơn hoặc bằng 2, và một loạt vòng có công thức chung là (HPO3)n, ở đây n lớn hơn hoặc bằng 3.

(1) Axit pyrophosphoric (axit diphosphoric H4P2O7) được tạo ra bằng cách gia nhiệt có kiểm soát axit orthophosphoric. Nó không bền vững trong môi trường không khí ẩm và dễ dàng chuyển thành dạng orthoaxit.

(2) Axit metaphotphoric. Đây là những axit mạch vòng minh họa bằng axit cyclo- triphosphoric (HPO3)3 và axit cyclo-tetraphosphoric (HPO3)4, nó tồn tại như thành phần thứ yếu của hỗn hợp axit pholyphosphoric có nồng độ lớn hơn 86% P2O5. Axit polyphosphoric băng (axit metaphosphoric thương phẩm) là hỗn hợp không xác định về mặt hóa học của axit pholyphosphoric (chủ yếu mạch thẳng), trong đó cũng có thể chứa muối natri của chúng. Những hỗn hợp như vậy, cũng được phân loại ở đây, tồn tại dạng khối trong suốt, bay hơi khi nung đỏ và là dạng không kết tinh. Chúng có tính hút nước rất cao và được sử dụng làm khô khí.

(3) Các axit polyphosphoric theo kiểu liên kết P – O – P khác. Đây là dạng hỗn hợp thông thường, được biết với tên gọi là axit “polyphosphoric” hoặc axit “superphosphoric”, nó có chứa những loại cao hơn trong dãy như là loại axit triphosphoric (H5P3O10) và axit tetraphosphoric (H6P4O13). Những hỗn hợp này cũng được phân loại ở đây.

(II) Các axit polyphotphoric khác. Phần này bao gồm, axit hypophosphoric (axit diphotphric (IV) (H4P2O6)). Hợp chất này ở dạng kết tinh ngậm hai phân tử nước mà phải được giữ ở nơi khô. Nó bền vững hơn trong các dung dịch loãng. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các axit phosphorơ và anhydrit khác (axit phosphonic và anhydrit của nó, axit phosphinic) (nhóm 28.11).

(b) Hydro photphua (nhóm 28.53).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2809

Mã HS của Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?

Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 2809, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28091000, 28092031, 28092032, 28092039, 28092091…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2809 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ