Mã HS nhóm 2822 – Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm (nhóm HS 2822) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
28220000Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩmCobalt oxides and hydroxides; commercial cobalt oxideskg058/10

Chú giải nhóm 2822

28.22 - Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm.

(A) COBAN OXIT

(1) Coban oxit (coban monoxit, coban oxit, oxit xám) (CoO). Là dạng bột xám, nâu hoặc xanh nhạt.

(2) Dicoban trioxit (coban sesquioxit, coban oxit) (Co2O3). Bột màu đen.

(3) Tricoban tetraoxit (coban saline oxit) (Co3O4). Dạng bột đen.

(4) Coban oxit thương phẩm. Thông thường là dạng bột đen hoặc xám nhạt gồm monoxit coban và coban saline oxit với tỷ lệ khác nhau. Các sản phẩm này được sử dụng trong sản xuất men sứ tạo màu xanh tươi sáng, và trong công nghiệp thủy tinh để sản xuất thủy tinh quang học màu. Chúng cũng được chuyển thành silicat (ví dụ, coban kali silicat) cho sản xuất các chất màu thủy tinh thuộc nhóm 32.07; các hợp chất này được biết như thủy tinh men xanh, kính mờ, xanh da trời, men màu xanh và màu xanh Sevres. Thuật ngữ "thủy tinh men xanh" được áp dụng đồng loạt không phân biệt oxit và silicat của chúng, cả hai dạng này được điều chế từ coban asenic tự nhiên, từ quặng smaltite, một loại quặng được phân loại ở nhóm 26.05. Một số loại nhất định của các loại sơn màu xanh, xanh thẫm và tím gồm có coban oxit, aluminat, zincat và phosphat (xanh da trời xanh, xanh coban, tím coban) Nhóm này loại trừ coban oxit thô thu được từ việc xử lý quặng chứa bạc (nhóm 26.20).

(B) COBAN HYDROXIT Thuật ngữ “coban hydroxit” bao gồm không chỉ hydroxit coban (Co(OH)2), được sử dụng cho sản xuất chất làm khô, và hydroxit coban III (ví dụ, Co(OH)3), thu được từ luyện coban, mà còn cả saline oxit hydrat. Chúng được sử dụng với mục đích tương tự coban oxit. Coban oxit hydrat tự nhiên (dị thể) được loại trừ (nhóm 26.05).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2822

Mã HS của Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm là gì?

Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28220000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ