Mã HS nhóm 2807 – Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) (nhóm HS 2807) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2807 | Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) | |||||
28070010 | - Axit sulphuric chứa H2SO4 trên 80% tính theo trọng lượng | - Sulphuric acid containing by weight more than 80% of H2SO4 | kg | 10 | 15 | 8/10 |
28070090 | - Loại khác | - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2807
28.07- Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum).
(A) AXIT SULPHURIC Axit sulphuric (H2SO4), được điều chế chủ yếu bằng cách cho oxy và dioxit lưu huỳnh đi qua xúc tác (platin, oxit sắt III, vanadi pentoxit,v.v.). Nó được loại bỏ các tạp chất (hợp chất chứa nitơ, các sản phẩm chứa asenic hoặc selenfero, chì sunphat) bằng cách xử lý với hydro sulphua hoặc amoni sulphua. Axit sulphuric có tính ăn mòn rất mạnh. Nó là dung dịch đậm đặc, nhờn, không màu (nếu tinh khiết) hoặc màu vàng hoặc nâu (trong trường hợp khác). Nó phản ứng rất mạnh với nước và đốt cháy da và phá hủy hầu hết các chất hữu cơ bằng cách cacbon hóa chúng. Axit sulphuric thương phẩm có nồng độ giữa 77% và 100% H2SO4. Nó được đựng trong các bình thủy tinh, các thùng bằng thép, các xe xi téc, xi téc trên tàu hỏa hoặc xi téc trên các tàu thủy. Loại axit này được sử dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp: nó được sử dụng trong sản xuất phân bón, thuốc nổ và các chất màu vô cơ và, không kể những cái khác, trong công nghệ hóa dầu và công nghiệp sản xuất thép.
(B) OLEUM Oleum (axit sulphuric bốc khói) là loại axit sulphuric được nạp với lượng dư (tới 80%) SO3 (lưu huỳnh trioxit). Oleum có thể ở dạng lỏng hoặc dạng rắn, màu nâu đậm; chúng phản ứng mạnh mẽ với nước, đốt cháy da và quần áo, tỏa ra khói nguy hiểm (đặc biệt là SO3 tự do). Chúng được đựng trong bình thủy tinh, bình sành sứ hoặc thùng sắt kín. Oleum phần lớn được dùng trong các phản ứng sulphua hóa trong hóa chất hữu cơ (điều chế naphthalensulphuric axit, hydroxyanthraquinone, thioindigo, dẫn xuất alizarin,...). Nhóm này không bao gồm:
(a) Clorosulphuric axit (“sulphuric clorohydrin”) và sulphonitric axit (nhóm 28.06 và 28.08 tương ứng).
(b) Lưu huỳnh trioxit, hydro sulphua, peroxosulphuric (pesulphuric) axit, sulphamic axit và các axit khoáng của dãy thionic (các axit polythionic (nhóm 28.11).
(c) Thionyl hoặc sulphuryl clorua (nhóm 28.12).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2807
Mã HS của Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) là gì?
Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) thuộc nhóm HS 2807, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28070010, 28070090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2807 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 28)
- 2801 – Flo, clo, brom và iot
- 2802 – Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu h
- 2803 – Carbon (muội carbon và các dạng khác của
- 2804 – Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác
- 2805 – Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; ki
- 2806 – Hydro clorua (axit hydrocloric); axit cl
- 2808 – Axit nitric; axit sulphonitric.
- 2809 – Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; ax
- 2810 – Oxit bo; axit boric
- 2811 – Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ ch
- 2812 – Halogenua và oxit halogenua của phi kim
- 2813 – Sulphua của phi kim loại; phospho trisul
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ