Mã HS nhóm 2836 – Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat (nhóm HS 2836) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2836Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat
28362000- Dinatri carbonat- Disodium carbonatekg238/10
28363000- Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)- Sodium hydrogencarbonate (sodium bicarbonate)kg57.58/10
28364000- Kali carbonat- Potassium carbonateskg058/10
283650- Canxi carbonat:
28365010- - Loại dùng cho thực phẩm hoặc dược phẩm (SEN)- - Food or pharmaceutical gradekg10158/10
28365090- - Loại khác- - Otherkg10158/10
28366000- Bari carbonat- Barium carbonatekg058/10
- Loại khác:
28369100- - Liti carbonat- - Lithium carbonateskg058/10
28369200- - Stronti carbonat- - Strontium carbonatekg058/10
283699- - Loại khác:
28369910- - - Amoni carbonat thương phẩm- - - Commercial ammonium carbonatekg058/10
28369920- - - Chì carbonat- - - Lead carbonateskg058/10
28369990- - - Loại khác- - - Otherkg34.58/10

Chú giải nhóm 2836

28.36- Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat.

2836.20 - Dinatri carbonat

2836.30 - Natri hydrocarbonat (natri carbonat)

2836.40 - Kali carbonat

2836.50 - Canxi carbonat

2836.60 - Bari carbonat

- Loại khác:

2836.91 - - Liti carbonat

2836.92 - - Stronti carbonat

2836.99 - - Loại khác

Ngoài các loại trừ đã nêu trong phần giới thiệu ở Phân Chương này, nhóm này bao gồm:

(I) Carbonat (carbonat trung tính, hydrocarbonat hoặc bicarbonat, carbonat bazơ) - các muối kim loại của axit carbonic không phân lập được (H2CO3), anhydrit của nó

(CO2) được xếp vào nhóm 28.11.

(II) Peroxocarbonat (percarbonat), tức là carbonat có chứa một lượng dư oxy như (Na2CO4) (peroxomonocarbonat) hoặc (Na2C2O6) (peroxodicarbonat); thu được là nhờ tác dụng của CO2 với peroxit kim loại.

(A) CARBONAT

(1) Amoni carbonat. Thu được bằng cách đun nóng hỗn hợp phấn và amoni sulphat (hoặc clorua), hoặc bằng cách trộn CO2 với khí NH3 với sự có mặt của hơi nước. Quá trình này tạo ra amoni carbonat thương phẩm mà, ngoài một số tạp chất khác (clorua, sulphat, chất hữu cơ), Chúng còn có chứa amoni hydro carbonat và amoni carbonat (NH2COONH4). Dạng amoni carbonat thương phẩm (bao gồm cả trong Nhóm này) tồn tại ở dạng khối kết tinh màu trắng hoặc dạng bột, hòa tan trong nước nóng. Nó bị biến chất ở không khí ẩm với sự hình thành bề mặt của axit carbonat, nhưng có thể vẫn được sử dụng ở trạng thái này. Amoni carbonat được sử dụng như chất cẩn màu trong nhuộm hoặc in vải dệt; như chất làm sạch len; làm thuốc long đờm trong y học; trong sản xuất muối ngửi hoặc bột nở, trong thuộc da, trong công nghiệp cao su, trong luyện kim cadimi, trong tổng hợp hữu cơ, v.v.

(2) Natri carbonat.

(a) Dinatri carbonat (carbonat trung tính) (Na2CO3). Bị gọi tên không đúng là "carbonat soda" hoặc "soda thương phẩm"; Không nên lẫn lộn với NaOH (xút ăn da) thuộc nhóm 28.15. Có thể thu được bởi đun nóng dung dịch NaCl và NH3 với dioxit carbon, và bị phân hủy khi đang đun nóng để tạo ra axit natri carbonat. Tồn tại dạng như loại bột khan (hoặc ngậm nước), hoặc tinh thể Hydrat (tinh thể soda, soda giặt), với 10 H2O, nở bông trong không khí tạo ra monohydrat (với 1 H2O). Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như: làm chất chảy trong công nghiệp thủy tinh và trong gốm sứ, trong công nghiệp dệt; trong sản xuất chất giặt rửa; trong nhuộm; trong hồ lụa (với clorua stanic); như sản phẩm chống gỉ (xem Chú giải Chi tiết nhóm 38.24); trong điều chế NaOH, các loại muối Natri và Indigo (xanh chàm); trong luyện Wolfram, bismush, antimon hoặc vanadi; trong ngành ảnh; làm sạch nước công nghiệp (quá trình vôi soda) và, trộn với vôi, để làm sạch khí than.

(b) Natri hydrocarbonat (Axit Cacbonat, Natri bicarbonat) (NaHCO3). Thường ở dạng bột kết tinh hoặc dạng tinh thể trắng, tan trong nước, đặc biệt khi đun nóng, và có khả năng bị phân hủy ở môi trường ẩm. Được sử dụng trong y học (cho điều trị sỏi thận); cho sản xuất thuốc viên tiêu hóa và sản xuất đồ uống có ga; trong điều chế bột nướng trong công nghiệp sứ,.... Natri carbonat tự nhiên (natron,v.v.) được loại trừ (nhóm 25.30).

(3) Kali carbonat.

(a) Dikali carbonat (carbonat trung tính) (K2CO3) Tên gọi không đúng là "potass"; không nên lẫn lộn với KOH (potass ăn da) thuộc nhóm 28.15. Được điều chế từ tro thực vật, phần còn lại của beetwash và mỡ lông cừu nhưng phần lớn từ KCl. Khối kết tinh, màu trắng, rất dễ chảy rữa, hòa tan trong nước. Được sử dụng trong sản xuất thủy tinh hoặc gốm; cho tẩy trắng vải lanh hoặc tẩy sạch vải dệt; làm sạch sơn; để điều chế các muối kali, xyanua, bột màu xanh phổ; chế phẩm chống gỉ,...

(b) Kali hydrocarbonat (axit carbonat, kali bicarbonat) (KHCO3). Được điều chế bằng cách cho CO2 tác dụng với carbonat trung tính; dạng tinh thể màu trắng hòa tan trong nước, chảy rữa không đáng kể. Được sử dụng trong các bình chữa cháy; trong sản xuất bột nở; trong y học và trong rượu nho (chống axit).

(4) Canxi carbonat kết tủa. Canxi carbonat kết tủa (CaCO3) bao gồm trong nhóm này được tạo ra bằng cách xử lý dung dịch muối canxi với CO2. Được sử dụng như một chất độn, trong sản xuất thuốc đánh răng và phấn bôi mặt, trong y học (điều trị bệnh còi xương), v.v. Nhóm này loại trừ đá vôi tự nhiên (Chương 25) và phấn (canxi carbonat tự nhiên), có hay không được rửa và có đất (nhóm 25.09) và canxi carbonat ở dạng bột, các hạt được bao với màng không thấm nước của các axit béo (ví dụ, axit steararic) (nhóm 38.24).

(5) Bari carbonat kết tủa. Bari carbonat kết tủa (BaCO3) bao gồm trong nhóm này, được điều chế từ Na2CO3 và BaS. Bột màu trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng để làm sạch nước công nghiệp; cho sản xuất thuốc diệt ký sinh trùng, thủy tinh quang học và bari oxit tinh khiết; như một chất màu và chất trợ dung trong men sứ; trong công nghiệp cao su, giấy, xà phòng hoặc đường; trong pháo hoa (tạo ánh sáng màu xanh). BaCO3 tự nhiên được loại trừ (nhóm 25.11).

(6) Chì carbonat. Chì carbonat nhân tạo, bao gồm trong chương này là:

(a) Chì carbonat trung tính (PbCO3). Bột màu trắng, kết tinh hoặc vô định hình, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong gốm sứ và trong sản xuất bột màu, matit và phẩm chàm (Indigo).

(b) Chì carbonat bazơ thuộc thể loại 2 PbCO3. Pb(OH2) ở dạng bột, cục, vẩy hoặc bột nhão, được hiểu là "chì trắng". Chì trắng thu được từ chì acetat khi cho axit acetic tác dụng với chì lá hoặc litharge; một chất màu khô. Được sử dụng trong sản xuất sơn dầu, làm chất trợ dung, làm matit loại đặc biệt (ví dụ, các điểm nối của ống dẫn hơi nước) và tạo chì da cam. Chì trắng (được sử dụng đơn lẻ hoặc hỗn hợp với BaSO4, ZnO, thạch cao hoặc cao lanh) cho màu trắng Krems, trắng Venetian, trắng Hamburg,... Chì carbonat tự nhiên (cerussite) được loại trừ (nhóm 26.07).

(7) Liti carbonat. Liti carbonat trung tính (Li2CO3), được điều chế bằng cách cho kết tủa Li2SO4 với Na2CO3; dạng bột kết tinh trắng, không mùi, không bị ảnh hưởng ngoài không khí, ít hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học (tạng uric) và trong điều chế hỗn hợp nước khoáng nhân tạo.

(8) Stronti carbonat kết tủa: Stronti carbonat kết tủa (SrCO3) bao gồm trong nhóm này là bột màu trắng rất mịn, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong pháo hoa (tạo ánh sáng đỏ) và trong sản xuất thủy tinh có màu óng ánh, sơn phát quang, tạo stronti oxit hoặc muối stronti. Stronti carbonat tự nhiên (strontianite) được loại trừ (nhóm 25.30).

(9) Bismut carbonat. Bismut carbonat nhân tạo bao gồm trong nhóm này về căn bản là Bismut carbonat bazơ (bismuthyl carbonat) ((BiO)2CO3), dạng bột vô định hình màu hơi vàng hoặc trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học và trong sản xuất mỹ phẩm. Bismut hydrocarbonat tự nhiên (bismutite) được loại trừ (nhóm 26.17).

(10) Magie carbonat kết tủa. Magie carbonat kết tủa, bao gồm trong nhóm này, là một carbonat bazơ, ngậm nước. Được điều chế bằng cách phân huỷ kép natri carbonat và MgSO4. Sản phẩm màu trắng không mùi, hầu như không hòa tan trong nước. Carbonat nhẹ là dạng muối magie trắng dùng trong dược phẩm, làm thuốc nhuận tràng thường đóng gói dạng viên hình lập phương. Carbonat nặng là ở dạng bột hạt nhỏ màu trắng. Magie carbonat được sử dụng làm màng lọc cho giấy, hoặc cao su, cũng được sử dụng trong mỹ phẩm và làm vật liệu cách nhiệt. Nhóm này loại trừ magie carbonat tự nhiên (magnesite) (nhóm 25.19).

(11) Mangan carbonat. Carbonat nhân tạo (MnCO3), khan hoặc ngậm nước (với 1 H2O) bao gồm trong nhóm này, là dạng bột mịn, màu vàng, hơi hồng hoặc hơi nâu, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất màu trong sơn, cao su và gốm, cũng được sử dụng trong y học. Mangan carbonat tự nhiên ((rhodocrosite or dialogite) được loại trừ (nhóm 26.02).

(12) Sắt carbonat. Sắt carbonat nhân tạo (FeCO3) khan hoặc ngậm nước (với 1 H2O) bao gồm trong nhóm này, được điều chế khi phân hủy kép sắt sulphat và Na2CO3. Dạng tinh thể hơi xám, không hòa tan trong nước, dễ bị oxy hóa ngoài không khí, đặc biệt ở môi trường ẩm. Được sử dụng điều chế các muối sắt và trong các chế phẩm thuốc. Sắt carbonat tự nhiên (siderite or chalybite) được loại trừ (nhóm 26.01).

(13) Coban carbonat. Coban carbonat CoCO3, khan hoặc ngậm nước (với 6 H2O), là dạng bột tinh thể, hồng, đỏ hoặc hơi xanh, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất màu trong men sứ và điều chế oxit hoặc muối coban.

(14) Niken carbonat. Niken carbonat nhân tạo thông thường (NiCO3) là bột màu xanh sáng, không hòa tan trong nước, được sử dụng làm bột màu trong gốm và trong điều chế niken oxit. Carbonat bazơ hydrat (ngậm nước) là tinh thể màu hơi xanh, được sử dụng trong gốm, làm thủy tinh, mạ điện, v.v. Niken carbonat bazơ tự nhiên (zaratite) được loại trừ (nhóm 25.30).

(15) Đồng carbonat. Carbonat nhân tạo, cũng được gọi là malachite nhân tạo hoặc đồng xanh nhân tạo (màu xanh azure của đồng), là bột màu xanh, độc và không hòa tan trong nước, bao gồm carbonat trung tính (CuCO3) hoặc carbonat bazơ của nhiều loại khác nhau. Được điều chế từ Na2CO3 và CuSO4. Được sử dụng làm chất màu, dạng tinh khiết hoặc hỗn hợp (CuCO3 xanh hoặc xanh da trời...); làm thuốc diệt côn trùng hoặc diệt nấm; trong y học (được làm chất giải độc phospho); trong mạ điện; trong kỹ nghệ pháo hoa,... Đồng carbonat tự nhiên, dạng ngậm nước hoặc không (malachite, azurite) được loại trừ (nhóm 26.03).

(16) Kẽm carbonat kết tủa. Kẽm carbonat kết tủa (ZnCO3) bao gồm trong nhóm này là được điều chế bằng cách phân hủy kép Na2CO3 và ZnSO4; dạng bột trắng kết tinh, hầu như không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất màu trong sơn, cao su, gốm và mỹ phẩm. ZnCO3 tự nhiên (smithsonite) được loại trừ (nhóm 26.08).

(B) PEROXOCARBONAT (PERCARBONAT)

(1) Natri peroxocarbonat. Được điều chế bằng cách xử lý natri peroxit, ngậm nước hoặc không, với CO2 lỏng. Dạng bột màu trắng, hòa tan trong nước tạo ra oxy tự do và Na2CO3 trung tính. Được sử dụng để tẩy trắng; trong điều chế các chất tẩy rửa gia dụng và trong ngành ảnh.

(2) Kali peroxocarbonat. Thu được bằng cách điện phân ở nhiệt độ - 10°C hoặc - 15°C dung dịch bão hòa K2CO3 trung tính. Dạng tinh thể trắng, rất hút ẩm, chuyển sang xanh ở môi trường ẩm và hòa tan trong nước. Là tác nhân oxy hóa mạnh đôi khi được sử dụng cho tẩy trắng.

(3) Các loại peroxocarbonat khác, ví dụ, amoni hoặc bari peroxocarbonat.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2836

Mã HS của Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat là gì?

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat thuộc nhóm HS 2836, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28362000, 28363000, 28364000, 28365010, 28365090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2836 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ