Mã HS nhóm 2846 – Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này (nhóm HS 2846) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2846Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này
28461000- Hợp chất xeri- Cerium compoundskg058/10
28469000- Loại khác- Otherkg058/10

Chú giải nhóm 2846

28.46 - Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này.

2846.10 - Hợp chất xeri

2846.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm các hợp chất hữu cơ hay vô cơ của ytri, seandi hoặc của các kim loại đất hiếm thuộc nhóm 28.05 (lantha, xeri, praseodymi, neodymi, samari, curopi, gadolini, terbi, dysprosi, holmi, erbi, thuli, yttebri, luteti). Nhóm này cũng bao gồm các hợp chất từ nguồn trục tiếp thu được bằng cách xử lý hóa học hỗn hợp của các nguyên tố, có nghĩa là, nhóm này sẽ bao gồm hỗn hợp của oxit hoặc hydroxit của các nguyên tố này hoặc hỗn hợp của các muối có các anion giống nhau (ví dụ, clorua của các kim loại đất hiếm), nhưng không bao gồm hỗn hợp các muối có các anion khác nhau, dù có cation giống nhau hoặc khác nhau. Do đó, ví dụm nhóm này không bao gồm hỗn hợp của các nitrat europi và samari với muối oxalat hoặc một hồn hợp của clorua xeri và sunphat xeri vì những ví dụ này không phải là các hợp chất bắt nguồn trực tiếp từ hỗn hợp của các nguyên tố, nhưng chúng là hỗn hợp của các hợp chất, điều đó có thể xem là đủ được tạo ra có chủ định cho mục đích đặc biệt và vì vậy nó được xếp vào nhóm 38.24. Nhóm này cũng bao gồm các muối kép hoặc phức của chúng với các kim loại khác. Các hợp chất của nhóm này bao gồm:

(1) Các hợp chất của xeri.

(a) Oxit và hyriroxit. Xeri oxit, là dạng bột màu trắng không hòa tan trong nước, thu được từ xeri nitrat; nó được sử dụng để tạo màu mờ đục trong gốm, cho sản xuất thủy tinh màu, trong các chế phẩm đèn hồ quang cacbon và được làm chất xúc tác trong sản xuất axit nitric và amoniac. Mục này cũng bao gồm hydroxit xeri. Xeri oxit và cerous hydroxit là rất kém bền vững.

(b) Muối xeri. Xeri nitrat (Ce(NO3)3) được sử dụng trong sản xuất áo phòng khí độc. Ainoni xeric nitrat xuất hiện ở dạng tinh thể. Xeri sunphat (xeri sulnphat và hydrat của nó, hydrat xeri sulphat, hình lăng trụ màu vàng da cam hòa tan trong nước) được sử dụng trong ngành nhiếp ảnh như chất khử. Đây cũng là sulphat kép của xeri. Ngoài Xeri clorua (CeCl3) còn có muối xeri không màu khác và muối xeri màu vàng hoặc da cam. Xeri oxalat xuất hiện ở dạng tinh thể ngậm nước màu trắng hơi vàng, hầu như không hòa tan trong nước; nó được sử dụng trong phân tách kim loại của nhóm xeri hoặc sử dụng trong y học.

(2) Các hợp chất kim loại đất hiếm khác. Oxit ytri (yttria), oxit tecbi (terbia), hỗn hợp oxit ytebi (yterbia) và oxit của các kim loại đất hiếm khác trong thương mại được coi là tinh khiết. Nhóm bao gồm hỗn hợp muối được tạo ra trực tiếp từ các hỗn hợp của oxit như ở trên. Oxit europi, samari, v.v. được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân để hút các nơtron chậm. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các hợp chất tự nhiên của kim loại đất hiếm, ví dụ, xenotim (photphat phức), gadolinit hoặc ytebit và xerit (silicat phức) (nhóm 25.30) và monazit (phosphat của thori và của kim loại đất hiếm) (nhóm 26.12).

(b) Muối và các hợp chất khác, hữu cơ hoặc vô cơ, của prometi (nhóm 28.44)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2846

Mã HS của Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này là gì?

Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này thuộc nhóm HS 2846, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 28461000, 28469000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2846 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 28)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ