Chương 29 – Hóa chất hữu cơ
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 29
Hydrocarbon mạch hở (8 mã)2902
Hydrocarbon mạch vòng (14 mã)2903
Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon (44 mã)2904
Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của hydrocarbon, đã (11 mã)2905
Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặ (20 mã)2906
Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa h (6 mã)2907
Phenols; rượu-phenol (10 mã)2908
Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của ph (5 mã)2909
Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-ete, peroxit rượu, peroxit ete, (10 mã)2910
Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và (6 mã)2911
Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn x (1 mã)2912
Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; (11 mã)2913
Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của cá (1 mã)2914
Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halog (17 mã)2915
Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxi (24 mã)2916
Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no, axit carboxylic đơn chức mạc (16 mã)2917
Axit carboxylic đa chức, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxi (17 mã)2918
Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit v (18 mã)2919
Este phosphoric và muối của chúng, kể cả lacto phosphat; các dẫn xuất (2 mã)2920
Este của axit vô cơ khác của các phi kim loại (trừ este của hydro halo (9 mã)2921
Hợp chất chức amin (18 mã)2922
Hợp chất amino chức oxy (23 mã)2923
Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithins và các phosphoaminolipid khác, (7 mã)2924
Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic (15 mã)2925
Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp (5 mã)2926
Hợp chất chức nitril (5 mã)2927
Hợp chất diazo-, azo- hoặc azoxy (2 mã)2928
Dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydroxylamin (2 mã)2929
Hợp chất chức nitơ khác (6 mã)2930
Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ (9 mã)2931
Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác (24 mã)2932
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy (14 mã)2933
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ (32 mã)2934
Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa h (11 mã)2935
Sulphonamides (6 mã)2936
Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương ph (10 mã)2937
Các hormon, prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes, tự nhiên hoặ (11 mã)2938
Glycosit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối (2 mã)2939
Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối (21 mã)2940
Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, gluco (1 mã)2941
Kháng sinh (9 mã)2942
Hợp chất hữu cơ khác (1 mã)
Chú giải Chương 29
Chương 29: Hóa chất hữu cơ
Chú giải.
1. Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm thuộc Chương này chỉ bao gồm:
(a) Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hoá học riêng biệt, có hoặc không chứa tạp chất;
(b) Các hỗn hợp của hai hoặc nhiều chất đồng phân của cùng một hợp chất hữu cơ (có hoặc không chứa tạp chất), trừ hỗn hợp các chất đồng phân hydro carbon mạch hở (trừ các chất đồng phân lập thể), no hoặc chưa no (Chương 27);
(c) Các sản phẩm thuộc các nhóm từ 29.36 đến 29.39 hoặc ete đường, axetal đường và este đường, và các muối của chúng, của nhóm 29.40, hoặc các sản phẩm của nhóm 29.41, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học;
(d) Các sản phẩm được nêu ở mục (a), (b) hoặc (c) đã hòa tan trong nước;
(e) Các sản phẩm được nêu ở (a), (b) hoặc (c) trên đây đã hoà tan trong các dung môi khác nhưng sự hoà tan chỉ là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm an toàn hoặc để vận chuyển và dung môi này không tạo cho sản phẩm một công dụng đặc biệt nào khác ngoài công dụng thông thường của chúng;
(f) Các sản phẩm đã nêu ở (a), (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây đã pha thêm chất ổn định (kể cả chất chống đông cứng/chất chống đông vón) cần thiết để bảo quản hoặc vận chuyển;
(g) Các sản phẩm được nêu ở (a), (b), (c), (d), (e) hoặc (f) trên đây đã pha thêm tác nhân chống bụi hoặc chất màu hoặc chất có mùi thơm hoặc chất gây nôn để dễ nhận biết hoặc vì lý do an toàn, với điều kiện là việc pha thêm đó không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó;
(h) Các sản phẩm dưới đây, pha loãng theo nồng độ tiêu chuẩn, để sản xuất thuốc nhuộm azo: muối diazoni, các chất tiếp hợp dùng cho loại muối này và các chất amin có khả năng diazo hoá và các muối của chúng.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hoá thuộc nhóm 15.04 hoặc glyxerol thô thuộc nhóm 15.20;
(b) Cồn etylic (nhóm 22.07 hoặc 22.08);
(c) Methan hoặc propan (nhóm 27.11 );
(d) Hợp chất carbon được nêu ở Chú giải 2 của Chương 28;
(e) Sản phẩm miễn dịch thuộc nhóm 30.02;
(f) Urê (nhóm 31.02 hoặc 31.05);
(g) Chất màu gốc động vật hoặc thực vật (nhóm 32.03), chất màu hữu cơ tổng hợp, các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được sử dụng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc chất phát quang (nhóm 32.04) hoặc thuốc nhuộm hoặc chất màu khác được làm thành một dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 32.12);
(h) Enzyme (nhóm 35.07);
(ij) Metaldehyt, hexamethylenetetramine hoặc chất tương tự, làm thành dạng nhất định (ví dụ, viên, que hoặc các dạng tương tự) để sử dụng như nhiên liệu, hoặc nhiên liệu lỏng hoặc khí hoá lỏng đựng trong đồ chứa có dung tích không quá 300 cm3 dùng để bơm hoặc bơm lại ga bật lửa hút thuốc hoặc các loại bật lửa tương tự (nhóm 36.06);
(k) Các sản phẩm dùng như chất dập lửa để nạp cho các bình cứu hỏa hoặc các loại lựu đạn dập lửa, thuộc nhóm 38.13; các chất tẩy mực đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 38.24; hoặc
(l) Các bộ phận quang học, ví dụ, làm bằng ethylenediamine tartrate (nhóm 90.01 ).
3. Các mặt hàng có thể xếp vào hai hoặc nhiều nhóm thuộc Chương này phải xếp vào nhóm có số thứ tự sau cùng.
4. Đối với các nhóm từ 29.04 đến 29.06, từ 29.08 đến 29.11 và từ 29.13 đến 29.20, khi đề cập đến các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hoá, nitrat hoá hoặc nitroso hoá đều đề cập đến các dẫn xuất kết hợp, như các dẫn xuất sulpho-halogen hoá, nitro- halogen hóa, nitro-sulphonat hóa hoặc nitro-sulpho-halogen hoá. Theo mục đích của nhóm 29.29, các nhóm nitro hoá hoặc nitroso hoá không được coi là có “chức nitơ”. Theo mục đích của các nhóm 29.11, 29.12, 29.14. 29.18 và 29.22, "chức oxy", nhóm chứa oxy hữu cơ đặc trưng của các nhóm tương ứng trên, được giới hạn trong các chức oxy đề cập trong các nhóm từ 29.05 đến 29.20.
5. (A) Este của hợp chất hữu cơ chức axit thuộc phần Chương I đến VII với các hợp chất hữu cơ của các phần Chương này phải xếp cùng nhóm với các hợp chất ấy có nghĩa là được xếp vào nhóm có số thứ tự sau cũng trong các phần Chương này.
(B) Este của cồn etylic với các hợp chất hữu cơ có chức axit trong phần Chương từ I đến VII phải xếp vào cùng nhóm với các hợp chất có chức axit tương ứng.
(C) Theo Chú giải 1 của Phần VI và Chú giải 2 của Chương 28 thì:
(1) Muối vô cơ của các hợp chất hữu cơ như các hợp chất có chức axit-, phenol- hoặc enol - hoặc các bazơ hữu cơ, của các phân Chương từ I đến X hoặc nhóm 29.42, phải được xếp vào trong nhóm tương ứng với hợp chất hữu cơ;
(2) Các muối được tạo nên giữa các hợp chất hữu cơ của các phân Chương I đến X hoặc nhóm 29.42 phải được xếp vào nhóm tương ứng với bazơ hoặc axit (kể cả các hợp chất có chức phenol hoặc enol) mà chính từ đó chúng được tạo thành, phải xếp vào nhóm có số thứ tự sau cùng trong Chương; và
(3) Hợp chất phối trí, trừ các sản phẩm có thể được phân loại trong phân Chương XI hoặc nhóm 29.41, được phân loại trong nhóm có thứ tự sau cùng trong Chương 29, trong số những phân đoạn phù hợp được tạo bởi “quá trình bẻ gãy” của tất cả các liên kết kim loại, trừ liên kết carbon- kim loại.
(D) Alcoholate kim loại phải xếp vào cùng nhóm với rượu tương ứng trừ rượu ethanol (nhóm 29.05).
(E) Halogenua của axit carboxylic phải xếp vào cùng nhóm với axit tương đương.
6. Các hợp chất của các nhóm 29.30 và 29.31 là các hợp chất hữu cơ mà trong đó các phân tử chứa, ngoài các nguyên tử hydro, oxy hoặc niter, còn có chứa các nguyên tử của các phi kim loại khác hoặc của kim loại (như lưu huỳnh, arson hoặc chì) liên kết trực tiếp với các nguyên tử carbon. Nhóm 29.30 (hợp chất lưu huỳnh hữu cơ) và nhóm 29.31 (hợp chất vô cơ - hữu cơ khác) không bao gồm các dẫn xuất đã sulphonat hóa hoặc halogen hoá (kể cả các dẫn xuất kết hợp), ngoài hydro, oxy và nitơ, chỉ có nguyên tử của lưu huỳnh hoặc halogen trực tiếp liên kết với carbon, điều này làm cho các hợp chất trên mang tính chất của dẫn xuất halogen hóa hoặc sulphonat hóa (hoặc các dẫn xuất kết hợp).
7. Nhóm 29.32, 29.33 và 29.34 không bao gồm epoxit có vòng 3 cạnh (có 3 nguyên tử ở trên vòng), xeton peroxides, polyme vòng của aldehyt hoặc của thioaldehyt, anhydrit của các axit carboxilic polybasic, este vòng của rượu đa chức hoặc phenols đa chức với axit polybasic, hoặc imide của axit polybasic. Các quy định này chỉ áp dụng khi các dị tố loại ở trên vòng là kết quả duy nhất của chức năng đóng vòng hoặc các chức năng kể đến ở đây.
8. Theo mục đích của nhóm 29.37:
(a) thuật ngữ “hormon” bao gồm các yếu tố làm tiết hormon hoặc kích thích hormon, các chất ức chế và kháng hormon (anti- hormon);
(b) khái niệm "được sử dụng chủ yếu như hormon" không chỉ bao gồm những dẫn xuất hormon và những chất có cấu trúc tương tự được sử dụng chủ yếu vì tác dụng hormon của chúng, mà còn bao gồm những dẫn xuất hormon và những chất có cấu trúc tương tự được sử dụng chủ yếu như chất trung gian trong quá trình tổng hợp các sản phẩm thuộc nhóm này. ***
Chú giải phân nhóm.
1. Trong bất kỳ nhóm nào của Chương này, các dẫn xuất của một hợp chất hoá học (hoặc một nhóm các hợp chất hoá học) cần được xếp vào cùng một phân nhóm với hợp chất ấy (hoặc nhóm hợp chất) với điều kiện là không có sự miêu tả đặc trưng hơn trong các phân nhóm khác và không có phân nhóm nào mang tên “Loại khác” trong những phân nhóm có liên quan.
2. Chú giải 3 Chương 29 không áp dụng cho các phân nhóm của Chương này.
TỔNG QUÁT
Theo quy tắc chung, Chương này giới hạn vào các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt như theo các điều khoản của Chú giải 1 của Chương này.
(A) Những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học (Chú giải 1 của Chương) Một hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt là một chất có một trạng thái phân tử (ví dụ, liên kết cộng hoá trị hay ion) có cấu trúc xác định, thành phần của chất này được xác định bởi tỷ lệ không đổi của các nguyên tố và có thể được biểu thị bởi một biểu đồ cấu trúc xác định. Trong một mạng tinh thể, trạng thái phân tử phụ thuộc vào sự lặp lại của mỗi thành phần. Những hợp chất đã được xác định về mặt hoá học riêng biệt chứa những chất khác có thể được cố ý thêm vào trong hoặc sau khi sản xuất chúng (kể cả quá trình tinh chế) bị loại trừ khỏi chương này. Theo đó, một sản phẩm, ví dụ, saccharin trộn với lactose để tạo nén một sản phẩm phù hợp với công dụng làm ngọt thì sẽ bị loại trừ (xem Chú giải Chi tiết nhóm 29.25) Những hợp chất đã được xác định về mặt hoá học riêng biệt của Chương này có thể có tạp chất (Chú giải 1 (a)). Một ngoại lệ đối với qui tắc này là nhóm 29.40, là nhóm đề cập đến các loại đường, giới hạn phạm vi của nhóm là các loại đường tinh khiết về mặt hóa học. Thuật ngữ "tạp chất" áp dụng riêng cho các chất mà sự có mặt của chúng trong một hợp chất hóa học đơn lẻ là kết quả duy nhất và trực tiếp từ quá trình sản xuất (kể cả quá trình tinh chế). Những chất này có thể là kết quả của bất kỳ nhân tố nào liên quan đến quá trình sản xuất và chủ yếu là những nhân tố sau:
(a) Nguyên liệu ban đầu chưa chuyển đổi.
(b) Tạp chất có mặt trong nguyên liệu ban đầu.
(c) Thuốc thử được dùng trong quá trình sản xuất (kể cả quá trình tinh chế).
(d) Những sản phẩm phụ. Tuy nhiên, cần phải chú ý, trong mọi trường hợp, những chất này không được xem là "tạp chất" theo Chú giải 1(a). Khi những chất này được cố ý để lại trong sản phẩm với mục đích là làm cho sản phẩm phù hợp với công dụng riêng hơn là công dụng chung, chúng không được xem như là những tạp chất cho phép. Ví dụ, một sản phẩm gồm metyl acetat có methanol được cố ý để lại với mục đích nâng cao tính phù hợp của nó như một dung môi, sẽ bị loại trừ (nhóm 38.14). Với những hợp chất cụ thể (ví dụ, etan, benzen, phenol, pyridin), có nhiều tiêu chuẩn tinh khiết đặc biệt được trình bày ở Chú giải Chi tiết nhóm 29.01, 29,02. 29.07, và 29.33. Những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt của Chương này có thể tan trong nước. Theo những đặc tính tương tự được nêu trong Chú giải Chi tiết Tổng quát của Chương 28, Chương này cũng bao gồm những dung dịch không chứa nước và cả hợp chất (hoặc những dung dịch của chúng) có bổ sung thêm chất ổn định, chất chống bụi hoặc chất màu. Ví dụ, styren có thêm teriary butylcatechol vẫn được phân loại vào nhóm 29.02. Những điều khoản trong Chú giải Chi tiết Tổng quát của Chương 28 đề cập đến sự bổ sung các chất ổn định, chất màu và chất chống bụi, với những sửa đổi thích đáng, áp dụng cho những hợp chất hóa học của Chương này. Tương tự như việc thêm vào các chất màu, những chất này cũng có thể thêm các chất có mùi thơm (ví dụ, bromomethane trong nhóm 29.03 được thêm vào hàm lượng nhỏ chloropicrin) hoặc chất gây nôn. Chương này còn bao gồm cả hỗn hợp đồng phân của cùng một hợp chất hữu cơ cho dù chúng có hay không chứa tạp chất. Điều khoản này chỉ áp dụng cho hỗn hợp của những chất có cùng chức hóa học (hoặc những chức hóa học) và những hỗn hợp này hoặc cùng tồn tại trong hình thái tự nhiên hoặc thu được đồng thời trong cùng quá trình tổng hợp. Tuy nhiên, hỗn hợp của đồng phân hydrocacbon mạch thẳng (trừ những đồng phân lập thể), đã hoặc chưa bão hòa, bị loại trừ (Chương 27).
(B) Sự khác nhau giữa các hợp chất của Chương 28 và các hợp chất của Chương 29 Các hợp chất hữu cơ của kim loại quý, nguyên tố phóng xạ, đồng vị phóng xạ, kim loại đất hiếm, scandium và yttrium, và các hợp chất khác có chứa carbon được liệt kê trong Phần (B) của Chú giải Tổng quát của Chương 28 được loại trừ khỏi Chương 29 (xem Chú giải 1 Phần VI và Chú giải 2 của Chương 28). Các hợp chất hữu cơ - vô cơ, trừ các hợp chất được liệt kê trong Chú giải 2 của Chương 28, được xếp vào Chương 29.
(C) Các sản phẩm vẫn được phân loại vào Chương 29, thậm chí khi chúng không phải là những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt Có một số những ngoại lệ đối với Chương 29 được giới hạn cho các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Những ngoại lệ này bao gồm những sản phẩm sau: Nhóm 29.09 - Peroxit xeton. Nhóm 29.12 - Polymer vòng của aldehyt; paraformialdehyt. Nhóm 29.19 - Lactophosphat. Nhóm 29.23 - Lecithins và những phosphoaminolipid khác. Nhóm 29.34 - Các axit nucleic và các muối của chúng. Nhóm 29.36 - Tiền vitamin và vitamin các loại (bao gồm cả dạng đậm đặc và pha trộn), có hoặc không có dung môi. Nhóm 29.37 - Các hormon. Nhóm 29.38 - Các glycosit và dẫn xuất của chúng. Nhóm 29.39 - Alkaloid và các dẫn xuất của chúng. Nhóm 29.40 - Các ete đường, acetal đường và những este đường, và muối của chúng. Nhóm 29.41- Các kháng sinh. Chương này cũng bao gồm những muối diazonium (xem Phần (A) của Chú giải Chi tiết nhóm 29.27), những cặp đôi dùng cho những muối này và các amin có khả năng diazo hóa và muối của chúng, đã được pha loãng với, ví dụ như muối trung hòa đến nồng độ chuẩn nào đó. Những chất này được tạo nên để dùng cho việc sản xuất thuốc nhuộm azo. Chúng có thể ở dạng rắn hoặc dạng lỏng. Chương này còn bao gồm các dẫn xuất pegylated (polyme polyethylene glycol (hoặc PEGs)) của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 29.36 đến 29.39 và 29.41. Đối với các sản phẩm này, một dẫn xuất pegylated vẫn được phân loại trong cùng nhóm như dạng non- pegylated của nó. Tuy nhiên, các dẫn xuất pegylated của các sản phẩm của tất cả các nhóm khác của Chương 29 bị loại trừ (thường thuộc nhóm 39.07).
(D) Một số hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt được loại khỏi Chương 29 (Chú giải 2 của Chương)
(1) Một số hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt luôn bị loại trừ khỏi Chương 29, thậm chí ngay cả khi ở dạng tinh khiết. Ngoài các hợp chất thuộc Chương 28 (xem Phần (B) của Chú giải Chi tiết Tổng quát Chương 28), các ví dụ về các hợp chất của loại này là:
(a) Sucroza (nhóm 17.01); lactose, maltose, glucoza và fructoza (nhóm 17.02).
(b) Cồn ethylic (nhóm 22.07 hoặc 22.08).
(c) Metan và propan (nhóm 27.11).
(d) Các sản phẩm miễn dịch (nhóm 30.02).
(e) Urê (nhóm 31.02 hoặc 31.05).
(f) Chất màu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật (ví dụ, chlorophyll) (nhóm 32.03).
(g) Chất màu hữu cơ tổng hợp (bao gồm cả các thuốc màu), và những sản phẩm hữu cơ tổng hợp thuộc loại được sử dụng như các tác nhân tăng sáng huỳnh quang (ví dụ, các dẫn xuất stilbene nhất định) (nhóm 32.04).
(2) Một số sản phẩm hữu cơ khác được xác định về mặt hóa học riêng biệt, đáng lẽ cũng có thể được phân loại vào Chương 29, có thể bị loại trừ khi chúng được tạo thành các dạng cụ thể, hoặc chúng đã trải qua một số quá trình xử lý nhất định mà thành phần hóa học của chúng không bị thay đổi. Ví dụ:
(a) Những sản phẩm phòng bệnh hoặc trị bệnh, được đóng gói thành những liều xác định hoặc ở dạng nhất định hoặc đóng gói bán lẻ (nhóm 30.04).
(b) Những sản phẩm thuộc loại phát quang (ví dụ, salicylaldazine) được xử lý để trở thành chất phát quang (nhóm 32.04).
(c) Thuốc nhuộm và chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 32.12).
(d) Nước thơm, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (ví dụ, axeton), được đóng gói để bán lẻ (những nhóm từ 33.03 đến 33.07).
(e) Những sản phẩm phù hợp dùng như keo dán hoặc chất kết dính, đóng gói để bán lẻ như là keo dán hoặc chất kết dính, với trọng lượng tịnh không quá 1 kg (nhóm 35.06).
(f) Những nhiên liệu rắn (như metaldehyde, hexamethylenetetamine) đã làm thành dạng nhất định dùng như nhiên liệu, và nhiên liệu lỏng hoặc hóa lỏng (ví dụ, butan lỏng) trong bình chứa với dạng dùng để nạp hoặc nạp lại các bật lửa hút thuốc hoặc tương tự và có dung tích không quá 300 cm3 (nhóm 36.06).
(g) Hydroquinone và những sản phẩm không pha trộn khác dùng cho ngành ảnh, được đóng gói với các tỷ lệ xác định hoặc được đóng gói để bán lẻ sẵn sàng cho sử dụng cho tạo ảnh (nhóm 37.07).
(h) Những chất khử trùng, những chất diệt côn trùng, v.v, được đóng gói như là miêu tả ở nhóm 38.08.
(ij) Những sản phẩm (ví dụ, carbon tetrachlroride) được nạp cho bình chữa cháy hoặc lựu đạn chữa cháy (nhóm 38.13).
(k) Những chất tẩy mực (ví dụ, chloramines của nhóm 29.35 tan trong nước) được đóng gói để bán lẻ (nhóm 38.24).
(l) Các bộ phận quang học (ví dụ, ethylenediamine tartrate) (nhóm 90.01).
(E) Các sản phẩm có khả năng được phân loại vào 2 hoặc nhiều nhóm của Chương 29 (Chú giải 3 của Chương) Những sản phẩm này được phân loại vào nhóm có số thứ tự cuối cùng trong số những nhóm có thể được áp dụng. Ví dụ, axit ascobic có thể được coi như là một lactone (nhóm 29.32) hoặc được coi như là một vitamin (nhóm 29.36); vì vậy nó sẽ được phân loại vào nhóm 29.36. Cũng lý do tương tự như vậy, allylestrenol được coi như là một rượu vòng (nhóm 29.06) nhưng cũng là một steroid với cấu trúc gonane không đổi, được dùng chủ yếu vì chức năng hormon của nó (nhóm 29.37), sẽ được xếp vào nhóm 29.37. Tuy nhiên, cần phải chú ý rằng, các chất được mô tả trong đoạn cuối của nhóm 29.40 đặc biệt loại trừ các sản phẩm của nhóm 29.37, 29.38 và 29.39.
(F) Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitrat hóa hoặc nitroso hóa và những hợp chất kết hợp của chúng; “chức oxy” đề cập trong nhóm 29.11, 29.12, 29.14, 29.18 and 29.22 (Chú giải 4 của Chương) Một số nhóm của Chương 29 bao gồm các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitrat hóa hoặc nitroso hóa. Các trường hợp như thế bao gồm các dẫn xuất kết hợp, ví dụ, các dẫn xuất sulphohalogenat hóa, nitrohalogenat hóa, nitrosullphonat hóa, nitrosulphohalogenat hóa,v.v. Theo mục đích của nhóm 29.29 thì các nhóm nitro và nitroso không được coi là các chức nitrogen. Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitrat hóa và nitroso hóa được hình thành bằng cách thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hydro trong các hợp chất ban đầu bởi một hoặc nhiều nhóm halogen, sulfo (-SO3H), nitro (-NO2) hoặc nitroso (-NO) hoặc bằng bất kỳ sự kết hợp nào của chúng. Mỗi nhóm chức (ví dụ, aldehyde, axit cacboxylic, amin) được xem xét để phân loại sẽ được giữ nguyên trong các dẫn xuất này. Theo mục đích của đoạn cuối của Chú giải 4 và các nhóm 29.11, 29.12, 29.14, 29.18 và 29.22, “chức oxy” được đề cập trong nội dung của các nhóm này phải là nhóm chứa oxy hữu cơ đặc trưng được đề cập trong các nhóm từ 29.05 đến 29.20. Liên quan đến vấn đề này, các nhóm chức oxy được xem xét để phân loại cho các sản phẩm thuộc các nhóm 29.11, 29.12, 29.14 và 29.18 phải được giữ nguyên
(G) Phân loại các este, các muối, các hợp chất phối trí và một vài halogenua (Chú giải 5 của Chương)
(1) Các este. Các este của hợp chất hữu cơ có chức axít nêu trong các Phân Chương từ I đến VII với những hợp chất hữu cơ của các Phân Chương này sẽ được phân loại vào cùng với hợp chất được phân loại vào nhóm có số thứ tự cuối trong các Phân chương này.
Ví dụ:
(a) Diethylene glycol axetat (este được tạo ra từ phản ứng của axit axetic thuộc nhóm 29.15 với diethylene glycol của nhóm 29.09) *.................................... Nhóm 29.15
(b) Methyl benzenesulphonate (este được tạo ra từ phản ứng của axit benzensulphonic thuộc nhóm 29.04 với methyl alcohol của nhóm 29.05) *............................. Nhóm 29.05
(c) Butyl hydrogenphthalate (este của axit polycarboxylic mà hydro thuộc nhóm (COOH) duy nhất được thay thế) *.........................Nhóm 29.17
(d) Butyl phthalyl butylglycollate (este được hình thành từ phản ứng của axit phthalic thuộc nhóm 29.17 và axit glycollic của nhóm 29.18 với rượu butyl alcohol của nhóm 29.05)*……….Nhóm 29.18. Quy tắc này không áp dụng cho các este của các hợp chất có chức axít với ethyl alcohol vì hợp chất này không được phân loại vào Chương 29. Những este như thế phải được phân loại cùng với các hợp chất có chức axít mà chúng tạo ra.*
Ví dụ:
Ethyl acetat (este được hình thành từ phản ứng của axit axetic thuộc nhóm 29.15 với ethyl alcohol)…….......……………...... Nhóm 29.15 Cần phải chú ý thêm rằng các este đường và muối của chúng được phân loại vào nhóm 29.40.
(2) Muối. Theo Chú giải 1 của Phần VI và Chú giải 2 của Chương 28:
(a) Muối vô cơ của hợp chất hữu cơ như các hợp chất có chức axit-, phenol- hoặc enol- hoặc bazơ hữu cơ, của Phân Chương I đến X hoặc nhóm 29.42, phải được phân loại vào nhóm tương ứng với các hợp chất hữu cơ. Những muối này có thể được tạo thành bởi phản ứng của:
(i) Những hợp chất hữu cơ có chức axit-, phenol- hoặc enol- với các bazơ vô cơ.
Ví dụ:
Methoxybenzoate natri (muối được tạo thành từ phản ứng của axit methoxybenzoic thuộc nhóm 29.18 với hydroxide natri)* ................................ Nhóm 29.18 Những muối loại này cũng có thể được hình thành bởi phản ứng của các este axit của các loại nói trên với các bazơ vô cơ.
Ví dụ:
n-Butyl đồng phthalat (muối được tạo thành từ phản ứng butyl hydrogen phthalat thuộc nhóm 29.17 cùng với đồng hydroxide)*................................. Nhóm 29.17 hoặc (ii) Những bazơ hữu cơ với các axit vô cơ.
Ví dụ:
Diethylamine hydrochloride (muối được hình thành từ phản ứng diethylamine thuộc nhóm 29.21 với axit hydrochloric thuộc nhóm 28.06)*……Nhóm 29.21
(b) Những muối được tạo thành giữa các hợp chất hữu cơ của các phân chương từ I tới X hoặc của nhóm 29.42 sẽ được xếp vào nhóm phù hợp với bazơ hoặc axit (kể cả hợp chất có chức phenol - hoặc enol -) tạo ra chúng, loại có số thứ tự sau cùng trong Chương.
Ví dụ:
(i) Anilin axetat (muối được hình thành từ phản ứng của axit axetic thuộc nhóm 29.15 cùng với anilin thuộc nhóm 29.21)* ………………….. Nhóm 29.21
(ii) Methylamine phonoxyacetate (muối được hình thành từ phản ứng của methylamine thuộc nhóm 29.21 với axit phenoxyacetic thuộc nhóm 29.18)* ………………….. Nhóm 29.21
(3) Các hợp chất phối trí. Các hợp chất phối trí của kim loại thường bao gồm tất cả các loại mang điện hoặc không, trong đó một kim loại liên kết với vài nguyên tử (thường là 2 đến 9 nguyên tử) bằng một hoặc nhiều chuỗi (ligands). Dạng hình học của bộ khung hình thành bởi kim loại và các nguyên tử được liên kết với nhau và số liên kết kim loại thường được quy định bởi kim loại. Những hợp chất phối trí, trừ các sản phẩm có thể được phân loại trong phân Chương XI hoặc trong nhóm 29.41, phải được xem xét như các mảnh do “bẻ gãy” tất cả các liên kết kim loại, trừ các liên kết kim loại - cacbon, và phải được phân loại theo mảnh (xem như là một hợp chất thực cho mục đích phân loại) trong nhóm có thứ tự sau cùng của Chương 29. Theo mục đích Chú giải 5 (C) (3) của Chương này, thuật ngữ “mảnh” bao gồm các chuỗi và các phần chứa liên kết cacbon - kim loại thu được từ quá trình bẻ gãy. Ví dụ minh họa dưới đây: Kali trioxalatoferrate (III) được phân loại vào trong cùng nhóm với axit oxalic (nhóm 29.17), tương ứng với mảnh thu được sau khi bẻ gãy liên kết kim loại. Ferrocholinat (INN) được phân loại vào cùng nhóm với cholin (nhóm 29.23), được phân loại trong nhóm có thứ tự sau cùng của nhóm này, hơn là được phân loại vào nhóm của axit citric tương ứng với các mảnh còn lại, được xếp theo mục đích phân loại. Budotitane (INN): Sau khi bẻ gãy các liên kết kim loại, hai mảnh thu được, một mảnh là etanol (Chương 22), mảnh còn lại là benzoylaceton (và chức enol- của nó) được phân loại vào nhóm 29.14. Do vậy, Budotitan (INN) được phân loại vào nhóm 29.14.
(4) Halogenua của axit cacboxylic*. Những halogenua được phân loại vào cùng nhóm với các axit tương ứng. Ví dụ, isobutyryl chloride được phân loại vào nhóm 29.15 (như isobutyric axit tương ứng).
(H) Phân loại vào các nhóm 29.32, 29.33 và 29.34 (Chú giải 7 của Chương) Các nhóm 29.32, 29.33 và 29.34 không bao gồm epoxit có vòng ba, xeton peroxit, polyme mạch vòng của andehyt hoặc của thioaldehyt, anhydrit của các axit cacboxilic đa chức, este mạch vòng của rượu đa chức hoặc phenol đa chức với axit đa chức, hoặc imit của axit đa chức , nếu các dị tố trên vòng là kết quả duy nhất của chức năng đóng vòng hay các chức năng được liệt kê ở đây. Nếu, ngoài chức năng được liệt kê trong câu đầu tiên của Chú giải 7 của Chương 29, có các dị tố trên vòng khác hiện diện trong cấu trúc, việc phân loại phải được thực hiện có sự tham khảo tất cả các chức năng đóng vòng hiện diện. Vì vậy, ví dụ, anaxirone (INN) và pradefovir
(INN) nên được phân loại vào nhóm 29.34 như hợp chất dị vòng với hai hoặc nhiều dị tố khác nhau và không được phân loại vào nhóm 29.33 như hợp chất dị vòng chỉ với dị tố nitơ.
(IJ) Phân loại các chất dẫn xuất Việc phân loại các dẫn xuất của các hợp chất hoá học ở cấp độ nhóm sẽ được xác định khi áp dụng Quy tắc Chú giải tổng quát. Chú giải 3 của Chương này áp dụng khi một dẫn xuất chủ yếu có thể được phân loại trong hai hoặc nhiều nhóm. Trong bất kỳ nhóm nào của Chương này, các dẫn xuất sẽ được phân loại khi áp dụng Chú giải Phân nhóm 1.
(K) Hệ thống vòng ngưng tụ Một hệ thống vòng ngưng tụ là một hệ thống có ít nhất hai vòng, trong đó chỉ có duy nhất một liên kết chung và chỉ có hai nguyên tử chung. Các hệ vòng ngưng tụ xuất hiện trong các phân tử của các hợp chất đa vòng (ví dụ, các hydro cacbon đa vòng, hợp chất dị vòng) trong đó hai vòng được nối với nhau thông qua một cạnh chung kéo theo hai nguyên tử liền kề. Dưới đây là các ví dụ minh hoạ: Trong hệ thống vòng phức, sự ngưng tụ có thể xảy ra ở nhiều cạnh của bất kỳ vòng nào. Hợp chất có nhiều vòng mà trong đó hai vòng chỉ có hai nguyên tử dùng chung được gọi là “ortho- ngưng tụ”. Nói một cách khác, hợp chất có nhiều vòng mà trong đó một vòng chỉ có hai nguyên tử chung với mỗi vòng hoặc nhiều hơn của một chuỗi vòng liên tục được gọi là “ortho- và peri- ngưng tụ”. Hai dạng nối khác nhau của các hệ thống vòng ngưng tụ được minh hoạ qua những ví dụ sau: Nói cách khác, ví dụ dưới đây minh họa một quinoline cầu (không ngưng tụ): Theo mục đích của nội dung của Chú giải Chi tiết của Chương này. dấu hoa thị “*” theo sau các công thức hóa học có nghĩa là cấu trúc hóa học của nó có thể được tham khảo trong Phụ lục của Chú giải Chi tiết Chương 29.
Phân Chương I: HYDROCARBON VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ, SUNPHONAT HOÁ, NITRO HOÁ HOẶC NITROSO HOÁ CỦA CHÚNG
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ