Mã HS nhóm 2933 – Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ (nhóm HS 2933) gồm 32 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2933 | Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ | |||||
| - Hợp chất có chứa một vòng pyrazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: | ||||||
29331100 | - - Phenazon (antipyrin) và các dẫn xuất của nó | - - Phenazone (antipyrin) and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29331900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất có chứa một vòng imidazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: | ||||||
29332100 | - - Hydantoin và các dẫn xuất của nó | - - Hydantoin and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29332900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất có chứa một vòng pyridin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: | ||||||
29333100 | - - Piridin và muối của nó | - - Pyridine and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333200 | - - Piperidin và muối của nó | - - Piperidine and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333300 | - - Alfentanil (INN), anileridine (INN), bezitramide (INN), bromazepam (INN), carfentanil (INN), difenoxin (INN), diphenoxylate (INN), dipipanone (INN), fentanyl (INN), ketobemidone (INN), methylphenidate (INN), pentazocine (INN), pethidine (INN), pethidine (INN) intermediate A, phencyclidine (INN) (PCP), phenoperidine (INN), pipradrol (INN), piritramide (INN), propiram (INN), remifentanil (INN) và trimeperidine (INN); các muối của chúng | - - Alfentanil (INN), anileridine (INN), bezitramide (INN), bromazepam (INN), carfentanil (INN), difenoxin (INN), diphenoxylate (INN), dipipanone (INN), fentanyl (INN), ketobemidone (INN), methylphenidate (INN), pentazocine (INN), pethidine (INN), pethidine (INN) intermediate A, phencyclidine (INN) (PCP), phenoperidine (INN), pipradrol (INN), piritramide (INN), propiram (INN), remifentanil (INN) and trimeperidine (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333400 | - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng | - - Other fentanyls and their derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333500 | - - 3-Quinuclidinol | - - 3-Quinuclidinol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333600 | - - 4-Anilino-N-phenethylpiperidine (ANPP) | - - 4-Anilino-N-phenethylpiperidine (ANPP) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333700 | - - N-Phenethyl-4-piperidone (NPP) | - - N-Phenethyl-4-piperidone (NPP) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293339 | - - Loại khác: | |||||
29333910 | - - - Clopheniramin và isoniazid | - - - Chlorpheniramine and isoniazid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333930 | - - - Muối paraquat | - - - Paraquat salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29333990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất chứa trong cấu trúc 1 vòng quinolin hoặc hệ vòng isoquinolin (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm: | ||||||
29334100 | - - Levorphanol (INN) và muối của nó | - - Levorphanol (INN) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293349 | - - Loại khác: | |||||
29334910 | - - - Dextromethorphan | - - - Dextromethorphan | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29334990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất có chứa 1 vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc: | ||||||
29335200 | - - Malonylurea (axit barbituric) và các muối của nó | - - Malonylurea (barbituric acid) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29335300 | - - Allobarbital (INN), amobarbital (INN), barbital (INN), butalbital (INN), butobarbital, cyclobarbital (INN), methylphenobarbital (INN), pentobarbital (INN), phenobarbital (INN), secbutabarbital (INN), secobarbital (INN) và vinylbital (INN); các muối của chúng | - - Allobarbital (INN), amobarbital (INN), barbital (INN), butalbital (INN), butobarbital, cyclobarbital (INN), methylphenobarbital (INN), pentobarbital (INN), phenobarbital (INN), secbutabarbital (INN), secobarbital (INN) and vinylbital (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29335400 | - - Các dẫn xuất khác của malonylurea (axit barbituric); muối của chúng | - - Other derivatives of malonylurea (barbituric acid); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29335500 | - - Loprazolam (INN), mecloqualone (INN), methaqualone (INN) và zipeprol (INN); các muối của chúng | - - Loprazolam (INN), mecloqualone (INN), methaqualone (INN) and zipeprol (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293359 | - - Loại khác: | |||||
29335910 | - - - Diazinon | - - - Diazinon | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29335990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Hợp chất chứa một vòng triazin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: | ||||||
29336100 | - - Melamin | - - Melamine | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29336900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Lactams: | ||||||
29337100 | - - 6-Hexanelactam (epsilon-caprolactam) | - - 6-Hexanelactam (epsilon-caprolactam) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29337200 | - - Clobazam (INN) và methyprylon (INN) | - - Clobazam (INN) and methyprylon (INN) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29337900 | - - Lactam khác | - - Other lactams | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
29339100 | - - Alprazolam (INN), camazepam (INN), chlordiazepoxide (INN), clonazepam (INN), clorazepate, delorazepam (INN), diazepam (INN), estazolam (INN), ethyl loflazepate (INN), fludiazepam (INN), flunitrazepam (INN), flurazepam (INN), halazepam (INN), lorazepam (INN), lormetazepam (INN), mazindol (INN), medazepam (INN), midazolam (INN), nimetazepam (INN), nitrazepam (INN), nordazepam (INN), oxazepam (INN), pinazepam (INN), prazepam (INN), pyrovalerone (INN), temazepam (INN), tetrazepam (INN) và triazolam (INN); các muối của chúng | - - Alprazolam (INN), camazepam (INN), chlordiazepoxide (INN), clonazepam (INN), clorazepate, delorazepam (INN), diazepam (INN), estazolam (INN), ethyl loflazepate (INN), fludiazepam (INN), flunitrazepam (INN), flurazepam (INN), halazepam (INN), lorazepam (INN), lormetazepam (INN), mazindol (INN), medazepam (INN), midazolam (INN), nimetazepam (INN), nitrazepam (INN), nordazepam (INN), oxazepam (INN), pinazepam (INN), prazepam (INN), pyrovalerone (INN), temazepam (INN), tetrazepam (INN) and triazolam (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29339200 | - - Azinphos-methyl (ISO) | - - Azinphos-methyl (ISO) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293399 | - - Loại khác: | |||||
29339910 | - - - Mebendazole và parbendazole | - - - Mebendazole and parbendazole | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29339990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2933
29.33 - Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố nitơ (+).
- Hợp chất có chứa một vòng pyrazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.11 - - Phenazon (antipyrin) và các dẫn xuất của nó
2933.19 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa một vòng imidazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.21 - - Hydantoin và các dẫn xuất của nó
2933.29 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa một vòng pyrindin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.31 - - Pyridin và muối của nó
2933.32 - - Piperidin và muối của nó
2933.33 - - Alfentanil (INN), anileridine (INN), bezitramide (INN), bromazepam (INN), difenoxin (INN), diphenoxylate (INN), dipipanone (INN), fentanyl (INN), ketobemidone (INN), methylphenidate (INN), pentazocine (INN), pethidine (INN), pethidine (INN) chất trung gian A, phencyclidine (INN) (PCP), phenoperidine (INN), pipradrol (INN), piritramide (INN), propiram (INN) và trimeperidine (INN); muối của chúng.
2933.34 - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng
2933.35 - - 3-Quinuclidinol
2933.36 - - 4-Anilino-N-phenethylpipcridine (ANPP)
2933.37 - - N-Phenethyl-4-piperidone (NPP)
2933.39 - - Loại khác
- Hợp chất chứa trong cấu trúc một vòng quinolin hoặc hệ vòng isoquinolin (đã hoặc chưa hydro hoá), chưa ngưng tụ thêm:
2933.41 - - Levorphanol (INN) và muối của nó
2933.49 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa một vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc:
2933.52 - - Malonylurea (axit barbituric) và các muối của nó
2933.53 - - Allobarbital (INN), amobarbital (INN), barbital (INN), butalbital (INN), butobarbital, cyclobarbital (INN), methylphenobarbital (INN), pentobarbital (INN), phenobarbital (INN), secbutabarbital (INN), seconbarbital (INN) và vinylbital (INN); muối của chúng.
2933.54 - - Các dẫn xuất khác của malonylurea (axit barbituric); muối của chúng
2933.55 - - Loprazolam (INN), mecloqualone (INN), methaqualone (INN) và zipeprol (INN); muối của chúng
2933.59 - - Loại khác
- Hợp chất chứa vòng triazin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.61 - - Melamin.
29.33.69 - - Loại khác
- Lactams:
2933.71 - - 6- Hexanelactam (epsilon - caprolactam)
2933.72 - - Clobazam (INN) và methyprylon (INN)
2933.79 - - Lactam khác
- Loại khác:
2933.91 - - Alprazolam (INN), camazepam (INN), chlordiazepoxide (INN), clonazepam (INN), clorazepate, delorazepam (INN), diazepam (INN), estazolam (INN), ethyl loflazepate (INN), fludiazepam (INN), flunitrazepam (INN), flurazepam (INN), halazepam (INN), lorazepam (INN), lormetazepam (INN), mazindol (INN), medazepam (INN), midazolam (INN), nimetazepam (INN), nitrazepam (INN), nordazepam (INN), oxazepam (INN), pinazepam (INN), prazepam (INN), pyrovalerone (INN), temazepam (INN), tetrazepam (INN) và triazolam (INN); muối của chúng.
2933.92 - - Azinphos-methyl (ISO)
2933.99 - - Loại khác
Các hợp chất dị vòng trong nhóm này là:
(A) Các hợp chất có chứa một vòng pyrazon chưa kết hợp (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Phenazone (antipyrin, dimethylphenylpyrazolone). Là dạng bột hoặc phiến kết tinh không màu, không mùi. Được sử dụng trong y học làm chất giảm đau và hạ nhiệt.
(2) Aminophenazone (4-dimethylamino-2,3-dimethyl-1-phenyl-5- pyrazolone)(amido- pyrin, dimethylaminoanalgesine) và muối của nó. Dạng tinh thể hình lá mỏng, không mầu. Nó có các thuộc tính giảm đau và hạ nhiệt mạnh hơn analgesine.
(3) 1 - Phenyl - 3 - pyrazolidone.
(B) Các hợp chất có chứa vòng imidazole chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydrog hóa) trong cấu trúc*. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Hydantoin và dẫn xuất thay thế của chúng (ví dụ, nitrohydantoin, methylhydantoin và phenylhydantoin). Thu được bằng ngưng tụ axit glycollic với urê.
(2) Lysidine. Dạng tinh thể trắng hút nước; được sử dụng trong y học làm dung môi cho axit uric.
(C) Các hợp chất có chứa vòng pyrindin chưa ngưng tụ (đã hoặc không hydro hóa) trong cấu trúc*. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Pyridin. Có chứa trong hắc ín than đá, trong dầu xương,… Là chất lỏng màu vàng nhạt hoặc không màu, có mùi mạnh khó chịu. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, trong công nghiệp cao su, nhuộm và in vải dệt, như một chất làm biến tính cho rượu, trong y học,…. Để phân loại vào nhóm này, pyrindin phải có độ tinh khiết từ 95% trở lên tính theo trọng lượng. Pyridin có độ tinh khiết thấp hơn được loại trừ (nhóm 27.07).
(2) Ngoài những đề cập khác, dẫn xuất của pyridin bao gồm,:
(a) Methylpyridin (pycolin), 5- ethyl - 2 methylpyridin (5 - ethyl - 2 - pycoline) và 2 - vinylpyridine. Để xếp vào nhóm này, các dẫn xuất này phải có độ tinh khiết từ 90% trở lên tính theo trọng lượng (trường hợp của methylpyridin, tất cả các đồng phân của methylpyrindin phải tính cùng nhau). Các dẫn xuất mà có độ tinh khiết thấp hơn bị loại trừ (nhóm 27.07).
(b) Pyridine - carboxylic axit. Các loại này bao gồm pyridin-g-carcboxylic axit (isonicotinic axit). Dạng tinh thể không màu, được tạo ra do sự oxy hóa g-picoline, hoặc bằng tổng hợp. Dạng hydrazide của nó được dùng trong điều trị lao. Pyridin-β-carboxylic axit, được biết như là axit nicotinic, bị loại trừ (nhóm 29.36).
(c) Diethylamide của pyridin- β- cacboxylic axit. Chất lỏng, nhờn, hầu như không màu; được sử dụng trong y học để kích thích tuần hoàn và hô hấp.
(d) mesoInositol hexanicotinate.
(3) Các dẫn xuất piperidin, bao gồm:
(a) 1 - Methyl - 4 - phenyl piperidin carboxylic axit.
(b) 1 - Methyl - 3 - phenylpiperidin - 3 carboxylic axit ethyl este.
(c) 1 - Methyl - 4 - phenylpiperidin - 4 carboxylic axit ethyl este (pethidin).
(d) Ketobemidone(INN)(1-[4-(m-hydroxyphenyl)-1-methyl-4-piperidyl]propan-1- one).
(4) Fenlanyl (INN)*. Đây là một phenylpiperidine, opioid tổng hợp, có đặc tính giảm đau và gây mê. Nó cũng bị dùng như thuốc gây nghiện.
(5) Các dẫn xuất của fentanyl bao gồm, không kể những đề cập khác, alfentanil (INN), carfentanil (INN) và remifentanil (INN). Các dẫn xuất của fentanyl chứa trong cấu trúc của chúng, ngoài vòng piperidine chưa ngưng tụ, chứa các hợp chất dị vòng khác có dị tố oxy hoặc lưu huỳnh, chẳng hạn như vòng furan hoặc thiophene, đều bị loại trừ (heading 29.34).
(D) Các hợp chất có chứa một hệ vòng quinolin hoặc isoquinolin (đã hoặc không hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm. Quinoline, isoquinolin và dẫn xuất của chúng, hệ thống 2 vòng gồm một vòng benzen ngưng tụ với một vòng pyridin. Quinolin và isoquinolin được tìm thấy trong hắc ín than đá, nhưng cũng có thể tổng hợp được. Đó là chất lỏng không màu, có độ khúc xạ cao, có mùi đặc trưng khó chịu. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, thuốc nhuộm, dược phẩm). Ngoài những đề cập khác, dẫn xuất này bao gồm:
(1) Methylquinolin.
(2) Isobutylquinolin.
(3) Isopropylquinolin.
(4) Tetrahydromethylquinolin*.
(5) 3 -, 4 -, 5 -, 6 -, 7 - và 8 - Hydroxy quinoline và muối của chúng. Được điều chế bằng cách đưa một nhóm hydroxyl vào mỗi vòng của phân tử quinolin. Nhóm này bao gồm hợp chất phức kim loại với 8 - hydroxyquinolin.
(6) Phenylquinolinecarboxylic axit (phenylcinchonicnic axit). Dạng bột hình kim không màu hoặc màu trắng hơi vàng. Là thuốc trị bệnh thấp khớp và bệnh gút.
(7) Octaverine (INN) (6,7 - dimethoxy - 1 - (3,4,5 - triethoxyphenyl)isoquinolin.
(8) N-methylmorphinan.
(9) 3-Hydroxy-N-methylmorphinan.
(E) Các hợp chất có chứa một vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Malonylure (axit barbituric) và dẫn xuất của nó*. Dẫn xuất barbituric. Đây là một nhóm quan trọng của hợp chất pyrimidin. Chúng tạo thành các muối natri hòa tan trong nước. Cả hai dẫn xuất barbituric thế alkyl và muối của chúng được sử dụng trong y học làm thuốc ngủ và an thần. Các hợp chất đại diện cho nhóm này là barbital (INN) (diethylmalonylure), phenobarbital (INN) (ethylphenylmalonylure), amobarbital (INN) (ethylisoamylmalonylure), secobarbital (INN) (allyl - 1 - methybutylmalonylure) và cyclobarbital (INN) (5- cyclohex-1-enyl-5-ethylbarbituric axít).
(2) Thiopenton natri (penthiobarbital sodium) là thioureide vòng. Dạng bột hút ẩm, hòa tan trong nước, màu trắng ánh vàng có mùi không dễ chịu. Được sử dụng trong y học làm chất gây mê.
(3) Piperazin (diethylenediamin). Dạng khối kết tinh màu trắng, hút ẩm, có mùi riêng biệt. Được sử dụng điều trị bệnh gút.
(4) 2,5-Dimethylpiperazine. Dạng nhão hoặc dạng lỏng nhờn không màu, được sử dụng làm dung môi cho axit uric.
(F) Các hợp chất có chứa vòng triazin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Melamine (triaminotrazine)*. Dạng bột tinh thể trắng lấp lánh được sử dụng trong sản xuất plastic.
(2) Trimethylenetrinitramine (hexogen). Dạng bột kết tinh màu trắng, gây nổ, rất nhạy cảm khi va chạm.
(3) Cyanuric axit (dạng enol và keto).
(4) Methenamine (INN) (hexamethylenetetramine), các muối và dẫn chất của nó. Dạng tinh thể trắng đồng đều. rất hòa tan trong nước. Được sử dụng trong y học như làm dung môi cho axit uric (urinary antiseptic), cho sản xuất nhựa tổng hợp, như chất xúc tiến trong lưu hóa cao su, như tác nhân chống lên men,.… Nhóm này loại trừ dạng viên và dạng viên ngậm của methenamine (INN) sử dụng cho y tế (nhóm 30.04) và methenamine tạo thành các dạng (ví dụ, viên nén, thỏi hoặc các dạng tương tự) dùng như nhiên liệu (nhóm 36.06).
(G) Lactam*. Các hợp chất này có thể coi là nội amit tương tự Lactone; được điều chế từ axit amino bằng cách loại nước. Các phân tử có thể chứa một hoặc nhiều chức amít trong một vòng. Chúng được gọi làm ono-, di-, trilactams,.., theo số chức amít hiện diện. Nhóm này cũng bao gồm lactim, đó là dạng đồng phân phổ biến enol của lactam (đây là đồng phân keto). Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) 6 - Hexanelactam (e-caprolactam). Dạng tinh thể màu trắng; hòa tan trong nước, tạo khói cay. Được sử dụng trong sản xuất plastic và sợi nhân tạo.
(2) Isatin (lactam của axit isatic). Dạng bột tinh thể màu nâu ánh vàng sáng. Được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm và trong y học.
(3) 2-Hydroxyquinoline (carbostyrile), là lactam của axit o -aminocinamic.
(4) 3,3-Di(p-acetoxyphenyl)oxindole. (diacetyldihydroxydiphenylisatin). Dạng bột kết tinh màu trắng, không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm thuốc nhuận tràng.
(5) 1 - Vinyl - 2 - pyrrolidone. Dạng bột kết tinh màu hơi vàng với mùi dễ chịu. Được sử dụng để sản xuất poly(vinyl pyrrolidone) (được phân loại ở Chương 39), và dùng trong y học.
(6) Primidone (INN) (5-ethyl-5-phenylperhydropyrimidine-4,6-dione). Dạng tinh thể màu trắng; hòa tan trong nước.
(7) 1,5,9-Triazacyclododecane-2,6,10-trione. Nhóm này không bao gồm betaine (trimethylglycine, trimethylglycocoll), muối amoni bậc 4 nội phân tử (nhóm 29.23).
(H) Các hợp chất dị vòng khác chỉ với dị nguyên tử nitơ. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Carbazole và dẫn xuất của nó*. Được tạo ra do sự kết hợp của hai vòng benzen với một nhân pyrrole. Được thấy trong phân đoạn nặng của dầu hắc ín than đá, và cũng thu được qua tổng hợp. Dạng phiến kết tinh lấp lánh được sử dụng cho các chế phẩm thuốc nhuộm và plastic.
(2) Acridine và các dẫn xuất của chúng. Acridin thu được từ sự kết hợp của hai vòng benzen với một vòng pyridin. Khối lượng nhỏ có trong hắc ín than đá, nhưng cũng có thể được điều chế từ sự tổng hợp. Được sử dụng điều chế thuốc nhuộm và một số dược phẩm. Nhóm này bao gồm các dẫn xuất acridin sau đây (trừ các dẫn xuất acridin cấu thành thuốc nhuộm):
(a) Proflavine (3,6-diaminoacridinium hydrogen sulphate), dạng bột kết tinh màu nâu đỏ.
(b) Lactate của 2,5 - diamino - 7 ethoxyacridine, dạng bột màu vàng. Cả hai dẫn xuất này có thuộc tính sát trùng và diệt ký sinh trùng.
(3) Indole. Được tìm thấy trong hắc ín than đá, nhưng thường thu được bằng cách tổng hợp. Dạng lá kết tinh nhỏ; không màu hoặc hơi vàng nhạt, trở nên đỏ khi để ngoài không khí hoặc ánh sáng. Mùi thối khi ở dạng không tinh khiết, nhưng lại có mùi thơm khi được làm tinh khiết. Được sử dụng cho các chế phẩm nước hoa tổng hợp và trong y học.
(4) β-Methylindode (skatole): Kết tinh thành dạng phiến không màu; mùi thối khi không tinh khiết.
(5) Mercaptobenziminazole.
(6) Phthalhydrazide (hydrazide của axit phthalic).
(7) Ethyleneimine (aziridine) và dẫn xuất thay thế N- của nó).
(8) Porphyrins (dẫn xuất của porphine).
(9) Azinphos-methyl (ISO) (O,O-Dimethyl S-[(4-oxo-1,2,3-benzotriazin-3(4H)- yl)methyl]dithiophosphate) (C10H12N3O3PS2). Tuy vậy, porphyrine (một alkaloid) cũng được phân loại ở nhóm 29.39. * *** Một số chất của nhóm này, được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng thần theo văn bản quốc tế, được nêu ra ở cuối Chương 29. Nhóm này không bao gồm imit của axit đa chức ***
Chú giải phân nhóm:
Phân nhóm 2933.11, 2933.21 và 2933.54 Phenazone (phân nhóm 2933.11), hydantoin (phân nhóm2933.21) và axit barbituric (phân nhóm 2933.52) là những sản phẩm đặc trưng bởi cấu trúc dị vòng của chúng. Các dẫn xuất của các sản phẩm này được phân loại trong phân nhóm tương ứng của chúng vì thế các dẫn xuất này cũng có cấu trúc cơ bản của hợp chất gốc. Do đó, khi so sánh với các hợp chất gốc, các dẫn xuất này thường:
(a) có các nhóm chức (ví dụ, nhóm oxo-) chưa biến đổi;
(b) giữ lại số lượng và vị trí của liên kết đôi;
(c) giữ lại các nhóm thế (ví dụ, nhóm phenyl và hai nhóm methyl của Phenazone) và
(d) chỉ có thêm sự thay thế của các nguyên tử hydro (ví dụ, một nguyên tử hydro trong vòng pyrimidin của axit bacbituric thay thế bằng một nhóm alkyl). Tuy nhiên, muối thu được từ dạng enol của một hợp chất gốc phải được coi là dẫn xuất của dạng keto. Phân nhóm 2933.79 Lactam chứa thêm một dị nguyên tử, trừ nguyên tử nitơ của một nhóm lactam (ví dụ, dilactam), trong cùng vòng không phân loại vào phân nhóm lactam. Trong các trường hợp như vậy, dị nguyên tử thêm vào phải được tính đến khi quyết định phân loại. Bởi vậy, ví dụ oxazepam (INN) được phân loại vào phân nhóm 2933.91, không phân loại vào phân nhóm 2933.79. Nếu chức amit tạo thành bộ phận của hai hay nhiều vòng và nếu một trong các vòng này không chứa thêm dị nguyên tử (trừ nitơ của nhóm lactam), thì phân tử được coi như một lactam. Để được phân loại vào phân nhóm 2933.79, lactam phải có các nhóm chức lactam khác nhau được phân cách bởi ít nhất một nguyên tử cacbon ở mỗi phần cuối. Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các sản phẩm trong đó các nguyên tử cacbon phân cách và liền kề các nhóm lactam tạo một nhóm oxo (>C=O), nhóm imino (>C=NH) hoặc nhóm thioxo (>C=S). Bởi vậy, ví dụ axit barbituric bị loại trừ khỏi phân nhóm 2933.79 (phân nhóm 2933.52)*.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2933
Mã HS của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ là gì?
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ thuộc nhóm HS 2933, gồm 32 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29331100, 29331900, 29332100, 29332900, 29333100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2933 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ