Mã HS nhóm 2932 – Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy (nhóm HS 2932) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2932 | Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy | |||||
| - Hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc: | ||||||
29321100 | - - Tetrahydrofuran | - - Tetrahydrofuran | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29321200 | - - 2-Furaldehyde (furfuraldehyde) | - - 2-Furaldehyde (furfuraldehyde) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29321300 | - - Furfuryl alcohol và tetrahydrofurfuryl alcohol | - - Furfuryl alcohol and tetrahydrofurfuryl alcohol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29321400 | - - Sucralose | - - Sucralose | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29321900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293220 | - Lactones: | |||||
29322010 | - - Coumarin (1,2-Benzopyrone), methylcoumarins và ethylcoumarins | - - Coumarin (1,2-Benzopyrone), methylcoumarins and ethylcoumarins | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29322090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
29329100 | - - Isosafrole | - - Isosafrole | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329200 | - - 1-(1,3-Benzodioxol-5-yl)propan-2-one | - - 1-(1,3-Benzodioxol-5-yl)propan-2-one | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329300 | - - Piperonal | - - Piperonal | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329400 | - - Safrole | - - Safrole | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329500 | - - Tetrahydrocannabinols (tất cả các đồng phân) | - - Tetrahydrocannabinols (all isomers) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329600 | - - Carbofuran (ISO) | - - Carbofuran (ISO) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29329900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2932
29.32- Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy
- Hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hyđro hoá) trong cấu trúc:
2932.11 - - Tetrahydrofuran
2932.12 - - 2-Furaldehyt (furfuraldehyt)
2932.13 - - Rượu furfuryl và rượu tetrahydrofurfuryl
2932.14 - - Sucralose
2932.19 - - Loại khác
2932.20 - Lactones
- Loại khác: 29.32.91 - - Isosafrole
2932.92 - - 1-(1,3-benzodioxol-5-yl)propan-2-one
29.32.93 - - Piperonal 29.32.94 - - Safrole
2932.95 - - Tetrahydrocannabinol (tất cả các đồng phân)
2932.96 - - Carbofuran (ISO)
2932.99 - - Loại khác
Các hợp chất dị vòng bao gồm trong nhóm này là:
(A) Các hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tự (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Tetrahydrofuran. Là chất lỏng không màu.
(2) 2- Furaldehyt (furfural)*. Được điều chế bằng chưng cất cám ngũ cốc với axít sulphuric. Là chất lỏng không màu, với mùi thơm đặc trưng; nó chuyển sang màu vàng và tiếp theo thành màu nâu khi để ngoài không khí. Được sử dụng để tinh chế dầu khoáng, cho điều chế nhựa tổng hợp, làm dung môi cho cellulose nitrat và vecni, làm chất diệt côn trùng,…
(3) Rượu furfuryl*. Là chất lỏng không màu, sậm màu khi để ngoài không khí. Phản ứng mạnh với axit vô cơ đậm đặc. Được sử dụng làm dung môi cho cellulose nitrat, cho điều chế vecni và cho chất phủ chống thấm nước.
(4) Tetrahydrofurfuryl alcohol. Là chất lỏng không màu.
(5) Sucralose* (1,6-Dichloro-1,6-dideoxy-β-D-fructofuranosyl-4-chloro-4-deoxy-α- D- galactopyranoside). Dạng bột kết tinh màu trắng đến gần trắng, không mùi. Chất làm ngọt nhân tạo được sử dụng chủ yếu trong dược phẩm và thức ăn, đặc biệt cho điều trị và cung cấp chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường.
(6) Furan.
(B) Lacton*. Các hợp chất này có thể được coi là este nội của axit carboxylic với chức rượu hoặc chức phenol, được tạo ra khi loại bỏ nước. Các phân tử có thể chứa một hoặc nhiều chức este trong một vòng. Chúng được gọi là mono-, di-, trilacton, v.v., tùy thuộc vào số các chức este hiện diện. Tuy nhiên, este vòng của rượu đa chức với axit đa chức bị loại trừ (xem Chú giải 7 Chương này). Lacton là hợp chất có tính chất tương đối ổn định, nhưng nó có đặc điểm là vòng lacton dễ dàng mở bằng cách sử dụng kiềm. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(a) Coumarin (1,2-benzopyrone)*. Đây là lacton của axit orthocoumaric. Kết tinh dạng phiến trắng. Được sử dụng trong nước hoa, trong y học và tạo mùi cho bơ, dầu thầu dầu, thuốc chữa bệnh, …. Nó cũng dùng để ức chế nảy mầm cây.
(b) Methylcoumarins. Tương tự như coumarin và cũng được sử dụng trong sản xuất nước hoa.
(c) Ethylcoumarins.
(d) Dicoumarol (dicoumarin). Dạng tinh thể. Được sử dụng trong phẫu thuật làm chất chống đông.
(e) 7-Hydroxyocumarin (umbelliferone). Tinh thể trắng. Hấp thụ tia tử ngoại, được dùng trong kem và dung dịch làm rám da.
(f) Dihydrocoumarins (aesculetin và daphnetin). Tinh thể hòa tan trong nước nóng. Glucoside của dihydroxycoumarin (aesculin và daphnin) được phân loại vào nhóm 29.38.
(g) Nonalacton. Chất lỏng không màu hoặc hơi vàng; được sử dụng trong nước hoa.
(h) Undecalacton. Bề ngoài và cách sử dụng tương tự như nonalacton.
(ij) Butyrolaton (hydroxybutyric axit lacton). Là chất lỏng không màu với mùi dễ chịu; có thể trộn lẫn với nước. Là sản phẩm trung gian và là dung môi cho nhựa tổng hợp. Được sử dụng trong các chế phẩm để làm sạch vết bẩn sơn, và trong công nghiệp dầu mỏ.
(k) Propionolacton. Dạng lỏng, hòa tan trong nước. Là chất tẩy trùng, tác nhân chống nhiễm trùng và thuốc diệt trùng.
(l) Glucuronolacton (glucuronic axit lacton). Bột màu trắng, hòa tan rất tốt trong nước. Được sử dụng trong y học và như là nhân tố tăng trưởng.
(m) D-Gluconolacton (gluconic axit d-laton). Dạng tinh thể dễ hòa tan. Được sử dụng trong thực phẩm như một chất chống lên men chua.
(n) Pantolacton. Tinh thể dễ hòa tan. Được sử dụng để tinh cất axit pantothenic.
(o) Santonin. Đây là este nội của axit santonic được chiết từ santonica nụ hoa khô của cây Artemisia cina. Là dạng tinh thể không màu, không mùi; là một loại thuốc tẩy giun khá hữu hiệu (thuốc tẩy giun).
(p) Phenolphthalein*. Thu được bằng cách ngưng tụ anhydrit phthalic với phenol. Dạng bột kết tinh màu trắng-hơi vàng hoặc màu trắng, không mùi, hòa tan trong etanol. Phản ứng với kiềm tạo thành màu đỏ anh đào, bị mất màu khi bị axit hóa. Được sử dụng làm thuốc thử hóa học và làm thuốc nhuận tràng. Nhóm này bao gồm iodophenolphthalein, một chất bột màu vàng, cũng được dùng như thuốc nhuận tràng. Tuy vậy, nhóm này không bao gồm:
(i) Dẫn xuất natri của phthalein tetrahalogenua (nhóm 29.18).
(ii) Fluorescein (resorcinol-phthalein) (nhóm 32.04).
(q) Thymolphthalein. Tinh thể màu trắng, cũng được sử dụng làm thuốc thử trong phân tích và trong y học.
(r) Isoascorbic axit. Dạng tinh thể hạt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhóm này loại trừ axit ascobic (nhóm 29.36).
(s) Dehydracetic axit. Tinh thể không màu, không tan trong nước.
(t) Ambrettolide. Là chất lỏng không màu, mùi xạ hương, được sử dụng trong nước hoa.
(u) Diketene. Dạng chất lỏng không hút ẩm, không màu.
(v) 3,6-Dymethyl-1,4 dioxane-2,5-dione.
(C) Các hợp chất dị vòng khác chỉ có dị tố - nguyên tử oxy. Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(1) Benzofuran (courmarone). Tìm thấy trong dầu nhẹ thu được bởi chưng cất hắc ín than đá. Là chất lỏng không màu, được sử dụng cho sản xuất các vật liệu plastic nhân tạo (nhựa coumarone),…
(2) 1,3-Dioxolan.
(3) 1,4-Dioxan (diethylene dioxide), được dùng làm dung môi.
(4) 1,3-Dioxan.
(5) Safrole*. Thu được từ dầu sassafras. Là chất lỏng không màu chuyển hóa thành màu hơi vàng; được sử dụng trong công nghệ nước hoa và như một tiền chất chomethylenedioxyamphetamine và methylenedioxy-methamphetamine (xem danh sách các tiền chất ở cuối Chương 29).
(6) Isosafrole. Thu được từ safrole; được sử dụng trong nước hoa và như là một tiền chất cho methyl-enedioxyamphetamine và methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất tại cuối Chương 29).
(7) Tetrahydrocannabinols.
(8) Piperonal (pipernonyladehyde hoặc heliotropin) (CH2O2C6H3CHO). Dạng tinh thể hoặc phiến màu trắng với mùi của cây vòi voi; được sử dụng trong nước hoa và tạo hương cho rượu và như là tiền chất cho methylenedioxyamphetamine và methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất tại cuối Chương 29).
(9) Piperonylic axit.
(10) 1-(1,3-Benzodioxol-5-yl)propan-2-one (3,4-methylenedioxyphenylacetone). Tinh thể màu trắng tới màu hơi vàng. Được sử dụng như một tiền chất trong quá trình sản xuất methylenedioxyamphetamine và methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất tại cuối Chương 29).
(11) Carbofuran (ISO). Đây là một trong những thuốc trừ sâu carbamate độc nhất. Việc mua bán bị kiểm soát bởi Công ước Rotterdam. Hydromercuridibromofluorescein được phân loại trong nhóm 28.52. * *** Một số chất của nhóm này được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng thần theo văn kiện quốc tế, được liệt kê trong bảng danh mục ở cuối của Chương 29. Nhóm này không bao gồm:
(a) Xeton peroxit (nhóm 29.09).
(b) Epoxit với vòng 3 cạnh (nhóm 29.10).
(c) Polyme vòng của aldehyt (nhóm 29.12) hoặc của thioaldehyt (nhóm 29.30).
(d) Anhydrit của axit carboxylic đa chức và este vòng của rượu đa chức hoặc phenol với axit đa chức (nhóm 29.17). ***
Chú giải Phân nhóm.
Phân nhóm 2932.20 Những lacton có chứa thêm một dị nguyên tử, trừ nguyên tử oxy của một nhóm lacton (ví dụ, dilactone), trong cùng vòng sẽ không nên phân loại ở phân nhóm cho các lacton. Trong trường hợp như vậy, dị nguyên tử thêm vào sẽ được xem xét khi xác định phân loại. Ví dụ, anhydromethylenecitric axit sẽ được phân loại ở phân nhóm 2932.99 mà không phân loại vào phân nhóm 2932.20 Nếu chức este tạo thành bộ phận của hai hay nhiều vòng và nếu một trong các vòng này không chứa thêm nguyên tử dị tố (trừ nguyên tử ôxy của nhóm lacton) thì phân tử được xem như lacton. Để được phân loại vào phân nhóm 2932.20, lacton phải có các nhóm lacton khác nhau được tách ra từ ít nhất một nguyên tử cacbon ở mỗi đầu. Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các sản phẩm mà trong đó nguyên tử cacbon phân tách và liền kề với các nhóm lacton tạo nên một nhóm oxo (>C=O), nhóm imino (>C=NH) hoặc nhóm thioxo (>C=S)*.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2932
Mã HS của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy là gì?
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy thuộc nhóm HS 2932, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29321100, 29321200, 29321300, 29321400, 29321900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2932 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ