Mã HS nhóm 2941 – Kháng sinh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Kháng sinh (nhóm HS 2941) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2941 | Kháng sinh | |||||
294110 | - Các penicillin và các dẫn xuất của chúng có cấu trúc là axit penicillanic; muối của chúng: | |||||
| - - Amoxicillin và muối của nó: | ||||||
29411011 | - - - Không tiệt trùng (SEN) | - - - Non-sterile | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
29411019 | - - - Loại khác (SEN) | - - - Other | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
29411020 | - - Ampicillin và muối của nó | - - Ampicillin and its salts | kg | 5 | 7.5 | 5/8/10 |
29411090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
29412000 | - Các streptomycin và dẫn xuất của chúng; muối của chúng | - Streptomycins and their derivatives; salts thereof | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
29413000 | - Các tetracyline và dẫn xuất của chúng; muối của chúng | - Tetracyclines and their derivatives; salts thereof | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
29414000 | - Cloramphenicol và các dẫn xuất của nó; muối của chúng | - Chloramphenicol and its derivatives; salts thereof | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
29415000 | - Erythromycin và các dẫn xuất của nó; muối của chúng | - Erythromycin and its derivatives; salts thereof | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
29419000 | - Loại khác | - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 2941
29.41- Kháng sinh (+).
2941.10 - Các penicillin và các dẫn xuất của chúng có cấu trúc là axit penicillanic; muối của chúng
2941.20 - Các streptomycin và dẫn xuất của chúng; muối của chúng
2941.30 - Các tetracyline và dẫn xuất của chúng; muối của chúng
2941.40 - Cloramphenicol và các dẫn xuất của nó; muối của chúng
2941.50 - Erythromycin và các dẫn xuất của nó; muối của chúng
2941.90 - Loại khác
Kháng sinh là những chất được tiết ra bởi các vi sinh vật sống mà có tác dụng giết chết các vi sinh vật khác hoặc ức chế sự tăng trưởng của chúng. Chúng được sử dụng chủ yếu bởi tác dụng ức chế mạnh mẽ của chúng trên các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là vi khuẩn hoặc nấm, hoặc trong một số trường hợp trên khối ung thư. Chúng có thể có hiệu quả ở nồng độ một vài microgram trên mỗi ml máu. Thuốc kháng sinh có thể bao gồm một chất hoặc một nhóm các chất có liên quan, cấu trúc hóa học của chúng có thể có hoặc có thể không được biết đến hoặc được xác định về mặt hóa học. Chúng đa dạng về mặt hóa học và bao gồm:
(1) Heterocyclic, ví dụ, novobiocin, cephalosporins, streptothricin, faropenem (INN), doripenem (INN), monobactams (e.g., aztreonam (INN)). Quan trọng nhất là penicillin* do một số loại nấm Penicrllium tiết ra. Loại này cũng bao gồm cả procaine penicillin.
(2) Chất có liên quan đến đường, ví dụ, streptomycins*.
(3) Tetracyclin và các dẫn xuất của chúng; ví dụ, chlortetracyclin (INN), oxytetracyclin
(INN) *.
(4) Chloramphenicol và các dẫn xuất của chúng, ví dụ, thiamphenicol và florfenicol.
(5) Macrolides, ví dụ, erythromycin*, amphotericin, B, tylosin.
(6) Polypeptides, ví dụ, actinomycin, bacitracin, gramicidin, tyrocidin.
(7) Các kháng sinh khác, ví dụ, sarkomycin, vacomycin. Nhóm này cũng bao gồm các thuốc kháng sinh biến đổi hóa học được sử dụng tương tự. Những kháng sinh này có thể được điều chế bằng cách cô lập các thành phần có được từ sự phát triển tự nhiên của vi sinh vật và sau đó biến đổi cấu trúc bằng phản ứng hóa học hoặc bằng cách cộng thêm vào nhánh phụ để tạo ghép những nhóm phân tử mong muốn vào phân tử chất kháng sinh, bằng quá trình xử lý tế bào (penicillin bán tổng hợp); hoặc bằng quá trình tổng hợp sinh học (ví dụ, penicillin từ các amino axit được chọn). Các kháng sinh tự nhiên được tái tổng hợp lại (ví dụ, cloramphenicol) cũng được phân loại vào nhóm này, chúng là những sản phẩm tổng hợp có liên quan đến kháng sinh tự nhiên và có công dụng tương tự (ví dụ, thiamphenicol). Trong nhóm này, thuật ngữ “các dẫn xuất” là đề cập đến các hợp chất kháng sinh hoạt động mà có thể thu được từ một hợp chất thuộc nhóm này và vẫn giữ được các đặc điểm cơ bản của hợp chất gốc, bao gồm cả cấu trúc hóa học cơ bản của nó. Nhóm này không bao gồm:
(a) Chế phẩm kháng sinh dùng trong thức ăn gia súc (ví dụ, mycelium khô và đã được chuẩn hoá) (nhóm 23.09).
(b) Hợp chất hữu cơ đã xác định về mặt hóa học với hoạt tính kháng sinh yếu, sử dụng như chất trung gian trong quá trình sản xuất kháng sinh (phân loại vào các nhóm đầu của Chương này tùy theo cấu trúc).
(c) Các dẫn xuất của axit quinolinecarboxylic, nitrofuran, sulphonamit và các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học khác của các nhóm đầu của Chương này có độc tính chống vi khuẩn.
(d) Hỗn hợp trộn có chủ định của các kháng sinh (ví dụ, hỗn hợp của penicillin và streptomycin) dùng với mục đích phòng bệnh và chữa bệnh (nhóm 30.03 hoặc 30.04)
(e) Các sản phẩm trung gian được tạo thành trong quá trình sản xuất chất kháng sinh bằng cách tinh lọc và sau giai đoạn chiết xuất đầu tiên, với thành phần kháng sinh thường không vượt quá 70% (nhóm 38.24). ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2941.10 Phân nhóm này bao gồm toàn bộ các penicillin, có nghĩa là tất cả các hợp chất kháng sinh hoạt động mà phân tử có chứa penin hoặc bộ khung axit 6 -aminopenicillinanic của a- β- lactam của amino-(4-carboxy-5,5-dimethylthiazolidin-2-yl) aceticaxit, trong đó nhóm amin của vòng lactam liên kết với axit hữu cơ bằng một liên kết amit. Việc phân loại không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc của axit hữu cơ, việc tạo thành muối hoặc sự thay thế khác trên nhóm carboxyl của vòng thiazolidine. Tuy nhiên, cấu trúc cơ bản của penin (bộ khung) thì vẫn được giữ nguyên. Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, ampicillin (INN), amoxicillin (INN) and talampicillin (INN). Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các kháng sinh khác chứa vòng beta-lactam như cephalosporins (ví dụ., cefazolin (INN), cefaclor (INN)), cephamycins (ví dụ., cefoxitin (INN)), oxacephems, penems, carbapenems, ... Phân nhóm 2941.20 Các dẫn xuất streptomycin là thuốc kháng sinh hoạt động có phân tử chứa trong cấu trúc cả ba thành phần sau của khung streptomycin: streptidine và methylglucosamine liên kết với 5 deoxylyxose. Các este trong vị trí bất kỳ và glycozit cũng được coi là dẫn xuất*. Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, dihydrostreptomycin (INN) và streptoniazid (INN). Tuy nhiên, bluensomycin (INN) mà không giữ lại hai nhóm amidino của streptidine, cũng như không có các aminoglycoside khác chứa các dẫn xuất của streptamine, như neomycin (INN), đươc coi là dẫn xuất streptomycin. Phân nhóm 2941.30 Các dẫn xuất tetracycline là thuốc kháng sinh hoạt tính có chứa trong phân tử 4 dimetylamino-naphthacene-2-cacboxamit đã hydro hóa một phần của khung tetracycline. Các este cũng được coi là dẫn xuất. * Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, chlortetracycline (INN), eravacycline
(INN) và rolitetracycline (INN). Tuy nhiên, anthracyclines của loại "rubicin", như aclarubicin (INN) và doxorubicin (INN), không được coi là dẫn xuất tetracycline. Phân nhóm 2941.40 Các dẫn xuất chloramphenicol là kháng sinh hoạt tính trong phân tử chứa N-(2-hydroxy-1- methyl-2-phenethyl) acetamit của bộ khung chloramphenicol. Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, thiamphenicol (INN) và florfenicol (INN). Tuy nhiên, cetofenicol (INN) không thuộc về nhóm này bởi vì nó không phải là kháng sinh hoạt động. Phân nhóm 2941.50 Các dẫn xuất erythromycin là kháng sinh hoạt động mà trong phân tử có chứa các thành phần sau của khung erythromycin: 13-ethyl-13-tridecanolide với liên kết desosamine và mycarose (hoặc cladinose). Este cũng được coi là dẫn xuất*. Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, clarithromycin (INN) và dirithromycin (INN). Tuy nhiên, azithromycin (INN) mà có một vòng trung tâm 15-nguyên tử và picromycin, trong đó không chứa cladinose hoặc mycarose, không được coi là dẫn xuất erythromycin.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2941
Mã HS của Kháng sinh là gì?
Kháng sinh thuộc nhóm HS 2941, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29411011, 29411019, 29411020, 29411090, 29412000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Kháng sinh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Kháng sinh dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Kháng sinh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Kháng sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2941 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ