Mã HS nhóm 2940 – Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 (nhóm HS 2940) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
29400000Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39Sugars, chemically pure, other than sucrose, lactose, maltose, glucose and fructose; sugar ethers, sugar acetals and sugar esters, and their salts, other than products of heading 29.37, 29.38 or 29.39kg34.55/8/10

Chú giải nhóm 2940

29.40 - Đường, tinh khiết về mặt hoá học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39.

(A) ĐƯỜNG, TINH KHIẾT VỀ MẶT HÓA HỌC Nhóm này chỉ bao gồm các loại đường tinh khiết về mặt hóa học. Thuật ngữ "đường" bao gồm monosacarit, disacarit và oligosacarit. Mỗi đơn vị sacarit phải bao gồm ít nhất bốn, nhưng không quá tám nguyên tử cacbon và tối thiểu phải có một nhóm có khả năng loại cacbonyl (aldehyt hoặc xeton) ít nhất một nguyên tử cacbon bất đối xứng mang một nhóm hydroxyl và một nguyên tử hydro. Nhóm này không bao gồm: a) Sucrose (sacaro), ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại vào nhóm 17.01. b) Glucoza và lactoza; ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại vào nhóm 17.02. c) Maltoza, ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại vào nhóm 17.02. Là đồng phân của sucroza. Dạng khối kết tinh. Dùng trong y học. d) Fructoza (laevulose), ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại vào nhóm 17.02. Là dạng đồng phân của glucoza. Ở trạng thái tinh khiết có dạng tinh thể màu hơi vàng. Dùng trong y học (chữa bệnh đái đường, dùng cho ăn kiêng) e) Aldol (nhóm 29.12) và acetoin (3-hydroxy-2- butanone) (nhóm 29.14) mặc dù thỏa mãn tiêu chí của sacarit, nhưng không phải là đường Những chất sau đây là đường tinh khiết về một hóa học và được phân loại trong nhóm này:

(1) Galactoza*. Là đồng phân của glucoza. Thu được từ quá trình thủy phân lactoza. Có trong chất pectin và mucilage. Kết tinh khi tinh khiết.

(2) Sorboza (sorbenose). Là đồng phân của glucoza. Dạng bột kết tinh màu trắng, tan tốt trong nước. Dùng để tổng hợp axit ascorbic (vitamin C) và trong điều chế môi trường nuôi cấy.

(3) Xiloza (đường gỗ) (C5H10O5). Dạng tinh thể màu trắng. Dùng trong dược.

(4) Trihaloza, là đồng phân của sucrose, Riboza arabinoza, là đồng phân của xylose. Kaffinoza (C18H32O16). Fucoza, rhamnoza (C6H12O5), digitoxose (C6H12O4) và các đường deoxy khác. Các loại đường này là sản phẩm quan trọng trong phòng thí nghiệm. Những đường trong nhóm này có thể tồn tại dưới dạng dung dịch nước.

(B) ETE ĐƯỜNG, AXETAL ĐƯỜNG VÀ ESTE ĐƯỜNG, VÀ CÁC MUỐI CỦA CHÚNG Nhóm 29.40 cũng bao gồm ete đường, axetal đường và este đường, cũng như muối của chúng. Axetal đường có thể được tạo thành giữa hai nhóm hydroxy bất kỳ của đường hoặc tại cacbon anomeric tạo nên glycosit. Tuy nhiên, glycosit tự nhiên thì bị loại trừ (nhóm 29.38). Ete, axetal và este đường là thành phần của sản phẩm thuộc các nhóm 29.37, 29.38, 29.39 hoặc bất kỳ nhóm nào đứng sau nhóm 29.40 thì cũng bị loại trừ (xem Chú giải Chi tiết Khái quát chung của Chương này, phần (E). Những sản phẩm này được phân loại vào nhóm này, kể cả chúng đã hoặc chưa được xác định về mặt hóa học, bao gồm:

(1) Hydroxypropyl sucroza*. Là một ete đường.

(2) Phosphoric este của đường (ví dụ, glucose và fructoza phosphat) và các muối của chúng (ví dụ, các muối bari, kali,... của chúng). Chúng là dạng bột kết tinh hoặc vô định hình, và được dùng trong tổng hợp hữu cơ.

(3) Sucroza octa - axetat. Là dạng bột màu trắng, hút ẩm. Được sử dụng như cồn biến tính, dùng trong sản xuất chất kết dính, chất hóa dẻo và thuốc diệt côn trùng, dùng trong công nghiệp giấy và như chất hồ vải.

(4) Sucroza mono - axetat. Có đặc tính hoạt động bề mặt.

(5) Sucroza axetat isobutyrat. Được sử dụng làm tác nhân biến tính trong vecni.

(6) Lactiol (INN) (4-O-β-D-galactopyranosyl-D-glucitol). Được dùng như chất làm ngọt.

(7) Glycozit không tự nhiên (trừ những sản phẩm thuộc các nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39), trong đó liên kết glycosidic là một chức acetat hình thành bởi sự ete hóa tại nguyên tử cacbon anomeric (ví dụ, tribenoside (INN). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các hỗn hợp ete đường, axetal đường, este đường hoặc muối của chúng được trộn theo tỉ lệ chủ định, cũng không bao gồm các sản phẩm đã cố tình chế biến hoặc sản xuất từ nguyên liệu ban đầu trong đó các thành phần không đường là hỗn hợp, ví dụ như, este đường làm từ axit béo thuộc nhóm 38.23. Ngoài ra, nhóm này loại trừ các anhydrit đường, thio đường, amino đường, axit uronie và các dẫn xuất đường khác, mà thường được phân loại ở nơi khác trong Chương 29 tùy theo cấu trúc hóa học của chúng.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2940

Mã HS của Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 là gì?

Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29400000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ