Mã HS nhóm 2934 – Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác (nhóm HS 2934) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2934 | Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác | |||||
29341000 | - Hợp chất có chứa 1 vòng thiazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc | - Compounds containing an unfused thiazole ring (whether or not hydrogenated) in the structure | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29342000 | - Hợp chất có chứa trong cấu trúc 1 hệ vòng benzothiazol (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm | - Compounds containing in the structure a benzothiazole ring-system (whether or not hydrogenated), not further fused | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29343000 | - Hợp chất có chứa trong cấu trúc 1 hệ vòng phenothiazin (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm | - Compounds containing in the structure a phenothiazine ring-system (whether or not hydrogenated), not further fused | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
29349100 | - - Aminorex (INN), brotizolam (INN), clotiazepam (INN), cloxazolam (INN), dextromoramide (INN), haloxazolam (INN), ketazolam (INN), mesocarb (INN), oxazolam (INN), pemoline (INN), phendimetrazine (INN), phenmetrazine (INN) và sufentanil (INN); muối của chúng | - - Aminorex (INN), brotizolam (INN), clotiazepam (INN), cloxazolam (INN), dextromoramide (INN), haloxazolam (INN), ketazolam (INN), mesocarb (INN), oxazolam (INN), pemoline (INN), phendimetrazine (INN), phenmetrazine (INN) and sufentanil (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29349200 | - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng | - - Other fentanyls and their derivatives | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
293499 | - - Loại khác: | |||||
29349910 | - - - Các axit nucleic và muối của chúng | - - - Nucleic acids and their salts | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
29349920 | - - - Sultones; sultams; diltiazem | - - - Sultones; sultams; diltiazem | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29349930 | - - - Axit 6-Aminopenicillanic | - - - 6-Aminopenicillanic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29349940 | - - - 3-Azido-3-deoxythymidine | - - - 3-Azido-3-deoxythymidine | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29349950 | - - - Oxadiazon, với độ tinh khiết tối thiểu là 94% | - - - Oxadiazon, with a purity of 94% or more | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29349990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2934
29.34- Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa được xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác.
2934.10 - Hợp chất có chứa 1 vòng thiazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc
2934.20 - Hợp chất có chứa trong cấu trúc 1 vòng benzothiazol (đã hoặc chưa hydro hoá), chưa ngưng tụ thêm
293430 - Hợp chất có chứa trong cấu trúc một vòng phenothiazin (đã hoặc chưa hydro hoá), chưa ngưng tụ thêm
- Loại khác:
2934.91 - - Aminorex (INN), brotizolam (INN), clotiazepam (INN), cloxazolam (INN), dextromoramide (INN), haloxazolam (INN), ketazolam (INN), mesocarb (INN), oxazolam (INN), pemoline (INN), phendimetrazine (INN), phenmetrazine
(INN) và sufentanil (INN); muối của chúng.
2934.92 - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng
2934.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm axit nucleic và muối của chúng. Đây là các hợp chất phức tạp khi được kết hợp với protein tạo thành nucleo-protein có trong nucleii của các tế bào thực vật và động vật. Chúng là sự kết hợp giữa axit phosphoric với đường và hợp chất pyrimidin hoặc purin. Chúng thường ở dạng bột trắng, hòa tan trong nước. Các axit, hoặc thường gặp hơn là muối của chúng (ví dụ, muối natri và đồng nucleat), được sử dụng làm thuốc bổ và thuốc kích thích cho hệ thần kinh và làm dung môi cho axit uric. Các hợp chất dị vòng trong nhóm này là:
(A) Các hợp chất có chứa một vòng thiazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc*. Thuật ngữ “thiazol” bao gồm cả 1,3-thiazol và1,2-thiazol (isothiazole).
(B) Các hợp chất có chứa một hệ vòng benzothiazol (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm. Thuật ngữ “benzothiazole” bao gồm cả 1,3-benzothiazole và 1,2-benzothiazole (benzisothiazole). Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Mercaptobenzothiazol. Dạng bột mịn trắng hơi vàng. Được sử dụng như chất xúc tiến trong ngành công nghiệp cao su.
(2) Dibenzothiazolyl disulphua. Được dùng làm chất xúc tiến trong ngành công nghiệp cao su.
(3) Ipsapirone (INN) (2-[4-(4-pyrimidin-2-ylpiperazin-1- yl)butyl]-1,2- benzothiazole-3(2H)-1,1-dioxide). Được sử dụng như chất giảm căng thẳng thần kinh.
(4) Dehydrothio-p-toluidine (4-(6-methyl-1,3-benzothiazol-2-yl)aniline)
(C) Các hợp chất có chứa một hệ vòng phenothiazine (đã hoặc chưa hydro hóa), không ngưng tụ thêm, Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm: Phenothiazin (thiodiphenylamine). Dạng phiến màu ánh vàng lóng lánh hoặc bột màu xanh xám; được sử dụng cho điều chế thuốc nhuộm,….
(D) Các hợp chất dị vòng khác. Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Sultones*. Có thể coi nó là este nội của axit hydroxysulphonic. Chúng bao gồm các sulphonephthaleins, ví dụ:
(a) Đỏ phenol (phenolsulphonephthalein). Được sử dụng trong y tế và như chất chỉ thị trong phân tích.
(b) Xanh thyrnol (thymolsulphonephthalein)*. Được dùng làm thuốc thử.
(c) 1,3 -Propanesultone.
(2) Sultams*. Các chất này có thể được coi như các amit nội của axit aminosulphonic. Chúng bao gồm naphthosultam-2,4 - disulphonic axit, thu được từ periacid, và được dùng trong sản xuất axit SS (8 - amino - 1 - naphthol - 5,7-disulphonic axit hoặc 1- amino-8-naphthol-2,4-disulphonic axit).
(3) Thiophen. Tìm thấy trong hắc ín than đá và than non. Cũng thu được bằng tổng hợp. Là chất lỏng không màu, linh động, có mùi giống benzen.
(4) Furazolidone (INN) (3-(5-nitrofurfurylideneamino) oxazolidin-2-one)*.
(5) Adenosine tri- hoặc pyrophosphoric axit.
(6) 3-Methyl-6,7-methylenedioxy-1-(3,4-methylenedioxybenzyl)isoquinoline hydro-chloride.
(7) 3-Methyl-6,7-methylenedioxy-1-(3,4-methylenedioxyphenyl)isoquinoline.
(8) Các dẫn xuất của fentanyl bao gồm: sufentanil (INN), bột màu trắng gần như không tan trong nước. Nó là một loại thuốc giảm đau opioid tổng hợp. Để được xếp vào nhóm này, các dẫn xuất này phải chứa trong cấu trúc của chúng, ngoài vòng piperidine chưa ngưng tụ, chứa các hợp chất dị vòng khác với các dị tố oxy hoặc lưu huỳnh, như vòng furan hoặc thiophene. Các dẫn xuất của fentanyl chứa trong cấu trúc của chúng các hợp chất dị vòng chỉ có dị tố nitơ, bị loại trừ (nhóm 2933). Nhóm này loại trừ thủy ngân nucleat thỏa mãn mô tả trong nhóm 28.52 và polymer mạch vòng của thioaldehyt (nhóm 29.30). * *** Một số chất của nhóm này được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng thần theo văn bản quốc tế, được chỉ ra ở danh mục cuối Chương 29.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2934
Mã HS của Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác là gì?
Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác thuộc nhóm HS 2934, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29341000, 29342000, 29343000, 29349100, 29349200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2934 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ