Mã HS nhóm 2901 – Hydrocarbon mạch hở
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hydrocarbon mạch hở (nhóm HS 2901) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2901 | Hydrocarbon mạch hở | |||||
29011000 | - No | - Saturated | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Chưa no: | ||||||
29012100 | - - Etylen | - - Ethylene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29012200 | - - Propen (propylen) | - - Propene (propylene) | kg/lít | 0 | 0 | 8/10 |
29012300 | - - Buten (butylen) và các đồng phân của nó | - - Butene (butylene) and isomers thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29012400 | - - 1,3 – butadien và isopren | - - Buta-1,3-diene and isoprene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
290129 | - - Loại khác: | |||||
29012910 | - - - Axetylen | - - - Acetylene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29012920 | - - - Hexen và các đồng phân của nó | - - - Hexene and isomers thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29012990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2901
29.01 - Hydrocarbon mạch hở.
2901.10 - No
- Chưa no:
2901.21 - - Etylen
2901.22 - - Propen (propylen)
2901.23 - - Buten (butylen) và các đồng phân của nó
2901.24 - - 1,3- butadien và isopren
2901.29 - - Loại khác
Những hydrocarbon mạch hở là những hợp chất chỉ chứa cacbon và hydro mà không có mạch vòng trong cấu trúc của chúng. Chúng được phân làm hai loại:
(A) Những hydrocarbon mạch hở no.
(B) Những hydrocarbon mạch hở chưa no.
(A) NHỮNG HYDROCARBON MẠCH HỞ NO Những hydrocarbon mạch hở no hình thành một dãy đồng đẳng với cấu trúc cấu tạo chung (CnH2n+2). Chúng có nhiều trong tự nhiên và là thành phần chính của dầu mỏ. Hydrocarbon cơ bản là metan (CH4) với một nguyên tử cacbon. Metan và propan (C3H8) với 3 nguyên tử cacbon lại được phân loại vào nhóm 27.11 kể cả khi chúng là nguyên chất. Những hydrocarbon mạch hở no trong nhóm này gồm:
(1) Etan (C2H6) có 2 nguyên tử cacbon. Để được phân loại vào nhóm này, etan phải có độ tinh khiết từ 95% trở lên tính theo thể tích. Etan với độ tinh khiết thấp hơn bị loại trừ (nhóm 27.11).
(2) Butan (C4H10) có 4 nguyên tử cacbon.
(3) Pentan có 5 nguyên tử cacbon.
(4) Hexan - có 6 nguyên tử cacbon.
(5) Heptan - có 7 nguyên tử cacbon.
(6) Octan - có 8 nguyên tử cacbon.
(7) Nonan - có 9 nguyên tử cacbon.
(8) Decan - có 10 nguyên tử cacbon.
(9) Pentadecan - có 15 nguyên tử cacbon.
(10) Triacontan - có 30 nguyên tử cacbon.
(11) Hexacontan - có 60 nguyên tử cacbon. Các hydrocarbon no này tất cả đều không tan trong nước. Ở nhiệt độ và áp suất thường, những hydrocarbon có từ 4 nguyên tử cacbon trở xuống thì tồn tại ở dạng khí; những hydrocarbon có từ 5 đến 15 nguyên tử cacbon thì tồn tại ở dạng lỏng; hydrocarbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn 15 thì thường tồn tại ở dạng rắn. Một hoặc nhiều nguyên tử hydro của các phân tử hydrocarbon này có thể được thay thế bằng các gốc alkyl (ví dụ, metyl, etyl, propyl); do đó isobutan (2-metylpropane, trimethylmethane) có công thức phân tử giống như một butan bình thường. Trong công nghiệp và thương nghiệp, hydrocarbon quan trọng nhất của nhóm này là khí etan và khí butan chúng được khai thác từ dầu mỏ và khí tự nhiên. Để được xếp vào nhóm này, những hydrocarbon mạch hở no này phải ở dạng những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, thu được bằng tinh chế dầu mỏ và khí tự nhiên hoặc bằng tổng hợp (đối với tiêu chuẩn tinh khiết cho etan, xem Mục (1) ở trên). Nhưng nhóm này loại trừ butan thô, khí dầu thô và những hydrocacbon khí thô tương tự thuộc nhóm 27.11.
(B) HYDROCARBON MẠCH HỞ CHƯA NO Những hydrocarbon chưa no này bao gồm 2, 4, 6 ... và có ít nguyên tử hydro hơn hydrocacbon mạch hở no có cùng số nguyên tử cacbon. Loại này có liên kết đôi hoặc liên kết ba.
(1) Monoethylenic hydrocarbon. Những chất này là những đồng đẳng có công thức chung là CnH2n. Chúng có trong sản phẩm thu được từ các hợp chất hữu cơ bị phân hủy bởi nhiệt (khí than, các sản phẩm craking dầu mỏ,…); chúng cũng có thể được tạo thành bằng cách tổng hợp.
(a) Những chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng này là các khí bao gồm:
(i) Etylene (ethene) (C2H4): Khí không màu, hơi có mùi giống ete và có tính gây mê mạnh. Dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ (ví dụ, etylen oxide, ethylbenzene, ethanol tổng hợp, polyethylene). Để được phân loại vào nhóm này, etylen phải có độ tinh khiết từ 95% trở lên tính theo thể tích. Etylen có độ tinh khiết thấp hơn thì bị loại trừ (nhóm 27.11).
(ii) Propene (propylene) (C3H6). Khí không màu, rất dễ cháy dùng như chất làm ngạt. Để xếp vào nhóm này, propene (propylen) phải có độ tinh khiết từ 90% trở lên tính theo thể tích. Propylen có độ tinh khiết thấp hơn thì bị loại trừ (nhóm 27.11).
(iii) Butenes (butylenes) (C4H8). Để xếp vào nhóm này, những hydrocarbon mạch hở chưa no này phải ở dạng những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Nhưng nhóm này loại trừ những khí hydrocarbon thô của nhóm 27.11. Trong thương mại thông thường, tất cả các sản phẩm này ở dạng lỏng, nén áp suất.
(b) Monoethylenic hydrocarbon có chứa 5 đến 15 nguyên tử cacbon là chất lỏng. Quan trọng nhất là:
(i) Pentene (amylene).
(ii) Hexene.
(iii) Heptene.
(iv) Octene.
(c) Những monoethylenic hydrocacbon có nhiều hơn 15 nguyên tử cacbon thì ở dạng rắn.
(2) Polyethylenic hydrocarbon. Là những chất có 2 hay nhiều liên kết đôi. Chúng bao gồm:
(a) Propadiene (Allene) (C3H4)
(b) Buta-1,2-diene (1,2-butadiene, methylallenne) (C4H6)
(c) Buta-1,3-diene (1,3-butadiene) (C4H6): chất khí không màu, dễ cháy và
(d) 2-Methylbuta-1,3-diene (isoprene) (C5H8), chất lỏng không màu, rất dễ cháy.
(3) Dãy acetylene. Các hydrocarbon acetylenic chứa hoặc một liên kết 3 (mono-acetylene, công thức chung (CnH2n-2) hoặc nhiều hơn một liên kết 3 (polyacetylene). Chất quan trọng nhất là acetylene (C2H2), khí không màu, có mùi đặc trưng. Từ acetylene, có một loạt các sản phẩm có thể được tổng hợp nên (ví dụ, axít acetic, axeton, isopren, axít chloroaxetic, etanol). Khi chúng hòa tan trong aceton, được nén trong bình bằng thép đặc biệt, được đóng gói với diatomite, thì vẫn được phân loại vào nhóm này (xem Chú giải 1 (e) của Chương) Những chất khác của dãy này là:
(a) Propyne (allylene, methylacetylene).
(b) Butyne (ethylacetylene).
(4) Những hydrocarbon ethylene- acetylene. Đây là những hydrocarbon chứa cả liên kết etylenic và acetylenic trong phân tử. Chất quan trọng nhất là vinylacetylene (acetylene mà một nguyên tử hydro bị thay thế bởi một nhóm vinyl), và methylvinylacetylene (trong đó cả hai nguyên tử hydro đã bị thay thế - một nguyên tử hydro bị thay thế bởi 1 nhóm vinyl và nguyên tử hydro còn lại bị thay thế bởi 1 nhóm methyl).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2901
Mã HS của Hydrocarbon mạch hở là gì?
Hydrocarbon mạch hở thuộc nhóm HS 2901, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29011000, 29012100, 29012200, 29012300, 29012400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hydrocarbon mạch hở là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydrocarbon mạch hở là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hydrocarbon mạch hở là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hydrocarbon mạch hở có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2901 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ