Mã HS nhóm 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng (nhóm HS 2905) gồm 20 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2905 | Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng | |||||
| - Rượu no đơn chức: | ||||||
29051100 | - - Metanol (rượu metylic) | - - Methanol (methyl alcohol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051200 | - - Propan-1-ol (rượu propylic) và propan-2-ol (rượu isopropylic) | - - Propan-1-ol (propyl alcohol) and propan-2-ol (isopropyl alcohol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051300 | - - Butan-1-ol (rượu n-butylic) | - - Butan-1-ol (n-butyl alcohol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051400 | - - Butanol khác | - - Other butanols | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051600 | - - Octanol (rượu octylic) và đồng phân của nó | - - Octanol (octyl alcohol) and isomers thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051700 | - - Dodecan-1-ol (lauryl alcohol), hexadecan-1-ol (cetyl alcohol) và octadecan-1-ol (stearyl alcohol) | - - Dodecan-1-ol (lauryl alcohol), hexadecan-1-ol (cetyl alcohol) and octadecan-1-ol (stearyl alcohol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29051900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Rượu đơn chức chưa no: | ||||||
29052200 | - - Rượu tecpen mạch hở | - - Acyclic terpene alcohols | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29052900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Rượu hai chức: | ||||||
29053100 | - - Etylen glycol (ethanediol) | - - Ethylene glycol (ethanediol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29053200 | - - Propylen glycol (propan-1,2-diol) | - - Propylene glycol (propane-1,2-diol) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29053900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Rượu đa chức khác: | ||||||
29054100 | - - 2-Ethyl-2-(hydroxymethyl) propane-1,3-diol (trimethylolpropane) | - - 2-Ethyl-2-(hydroxymethyl) propane-1,3-diol (trimethylolpropane) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29054200 | - - Pentaerythritol | - - Pentaerythritol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29054300 | - - Mannitol | - - Mannitol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29054400 | - - D-glucitol (sorbitol) | - - D-glucitol (sorbitol) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29054500 | - - Glyxerin | - - Glycerol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29054900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của rượu mạch hở: | ||||||
29055100 | - - Ethchlorvynol (INN) | - - Ethchlorvynol (INN) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29055900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2905
29.05 - Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
- Rượu no đơn chức (monohydric):
2905.11 - - Metanol (rượu metylic)
2905.12 - - Propan-1-ol (rượu propylic) và propan-2-ol (rượu isopropylic)
2905.13 - - Butan-1- ol (rượu n-butylic)
2905.14 - - Butanol khác
2905.16 - - Octanol (rượu octylic) và đồng phân của nó.
2905.17 - - Dodecan-1-ol (rượu Laurylic), Hexadecan-1-ol (rượu xetylic) và octadecan-1-ol (rượu stearylic)
2905.19 - - Loại khác
- Rượu đơn chức chưa no:
2905.22 - - Rượu tecpen mạch hở
2905.29 - - Loại khác
- Rượu hai chức:
2905.31 - - Etylen glycol (Ethanediol)
2905.32 - - Propylen glycol (Propan-1,2-diol)
2905.39 - - Loại khác
- Rượu đa chức khác:
2905.41 - - 2-Ethyl-2-(hydroxymetyl) propan-1,3-diol (trimetylolpropan)
2905.42 - - Pentaerythriol
2905.43 - - Mannitol
2905.44 - - D-glucitol (sorbitol)
2905.45 - - Glyxerin
2905.49 - - Loại khác
- Dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá của rượu mạch hở:
2905.51 - - Ethchlorvynol (INN)
2905.59 - - Loại khác
Những rượu mạch hở là những dẫn xuất của hydrocarbon mạch hở thu được bằng việc thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hydro bằng nhóm hydroxyl. Chúng là các hợp chất oxy hóa khi phản ứng với axit tạo ra hợp chất là các este. Những rượu có thể là bậc 1 (có chứa nhóm đặc trưng -CH2OH), bậc 2 (chứa nhóm đặc trưng >CHOH) hoặc bậc 3 (chứa nhóm đặc trưng COH). Nhóm này đề cập đến các rượu mạch hở được miêu tả dưới đây và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa, nitroso hóa, sulphohalogen hóa, nitrohalogen hóa, nitrosulphonat hóa, nitrosulphohaloge hóa hoặc các dẫn xuất kết hợp khác của chúng (ví dụ như hợp chất monoclorohydrin của glycerol và etylen glycol). Những hợp chất aldehyde bisulphite và kentone-bisulphite được phân loại như các dẫn xuất sulphonat hóa của rượu, ví dụ, acetaldehyde sodium bisulphite, formaldehyde sodium bisulphite, valeraldehyde sodium bisulphite và acetone sodium bisulphite. Nhóm này cũng bao gồm cả alcoholates kim loại của các rượu của nhóm này và của etanol. Nhóm này không bao gồm etanol (ethyl alcohol), tinh khiết hay không tinh khiết (xem Chú giải Chi tiết nhóm 22.07 và 22.08).
(A) NHỮNG RƯỢU NO ĐƠN CHỨC
(1) Metanol (rượu metylic). Thu được bởi quá trình chưng cất khô của gỗ hoặc bằng tổng hợp. Rượu metanol tinh khiết là một chất lỏng linh động, không màu, dễ bắt cháy, có mùi đặc trưng; được dùng trong tổng hợp hữu cơ, như một dung môi, trong công nghiệp nhuộm, và để sản xuất chất nổ, sản phẩm dược,... Naphta gỗ (rượu metyl thô) thu được bởi quá trình chưng cất khô của gỗ thì bị loại trừ (nhóm 38.07).
(2) Propan-1-ol (rượu propyl) và propan-2-ol (rượu isopropyl). Chúng là chất lỏng không màu. Propan-2-ol (rượu isopropyl) được tạo thành từ tổng hợp propylen và được dùng trong quá trình sản xuất aceton, và methacrylates, và được dùng như một dung môi,....
(3) Butan-1-ol (rượu n-butyl) và các butanol khác (4 đồng phân). Là chất lỏng không màu, được dùng trong tổng hợp hữu cơ và dùng làm dung môi.
(4) Pentanol (rượu amyl) và các đồng phân của nó. Có 8 đồng phân. Quá trình lên men rượu amyl chủ yếu thu được từ dầu tạp (như dầu ngũ cốc, dầu mía, dầu khoai tây,... trong nhóm 38.24) và những chất này thu được trong quá trình tinh chế rượu etyl. Rượu amyl còn được tổng hợp từ các khí hydrocarbon thu được trong quá trình cracking dầu mỏ.
(5) Các hexanol và heptanol (rượu hexyl và heptyl).
(6) Octanol (rượu octyl) và các đồng phân của nó.
(7) Dodecan-1-ol (rượu lauryl), hexadecan-1-ol (rượu cetyl) và octadecan-1-ol (rượu stearyl). Nhóm này không bao gồm các rượu béo có độ tinh khiết dưới 90% (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô) (nhóm 38.23).
(B) RƯỢU ĐƠN CHỨC KHÔNG NO
(1) Rượu allyl*.
(2) Rượu ethylpropylallyl (2-ethyl-2-hexen-1-ol).
(3) Rượu oleyl.
(4) Rượu terpene mạch hở, ví dụ, như phytol. Các rượu tecpen rất dễ dàng chuyển thành các hợp chất hydro thơm và có trong một số tinh dầu. Ví dụ như geraniol, citronellol, linalool, rhodinol và nerol, dùng trong công nghệ nước hoa.
(C) CÁC RƯỢU HAI CHỨC VÀ ĐA CHỨC KHÁC
(I) Rượu hai chức
(1) Etylen glycol (ethanediol). Là chất lỏng không màu, đặc như siro, mùi cay nồng. Được dùng trong sản xuất nitroglycol (chất nổ), như dung môi của vecni, như chất chống đóng băng hoặc dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Propylen glycol (propane - 1,2 - diol). Chất lỏng dạng nhớt không màu và hút ẩm.
(II) Các rượu đa chức khác
(1) Glycerol (propan-1,2,3-triol). Glycerol (còn được biết đến là glyxerin) có thể thu được bằng cách tinh chế glycerol thô (ví dụ, bằng cách chưng cất, tinh chế bằng trao đổi ion) hoặc tổng hợp từ propylen. Glyxerin có vị ngọt. Thông thường, glyxerin không màu và không mùi, nhưng đôi khi có màu hơi vàng. Để được xếp trong nhóm này, glyxerin phải có độ tinh khiết từ 95% trở lên (được tính theo trọng lượng của sản phẩm khô). Glyxerin có độ tinh khiết thấp hơn (glyxerin thô) bị loại trừ (nhóm 15.20).
(2) 2-Ethyl-2-(hydroxymethyl)propane-1,3-diol (trimethylolpropane). Được dùng trong sản xuất vecni, nhựa alkyt, dầu khô tổng hợp, bọt và chất phủ urethane.
(3) Pentaerythritol. Ở dạng bột kết tinh màu trắng, được dùng trong sản xuất chất nổ và plastic.
(4) Mannitol*. Ở dạng bột hoặc hạt kết tinh màu trắng. Tìm thấy trong thế giới thực vật (sáp của cây Fraxinas ornus); thu được bằng tổng hợp. Dùng như thuốc nhuận tràng nhẹ và trong sản xuất chất nổ (mannitol hexanitrate).
(5) D-glucitol (sorbitol). Ở dạng bột kết tinh màu trắng hút ẩm. Được sử dụng để sản xuất nước hoa, sản xuất axit ascorbic (dùng trong y học) và các chất hoạt động bề mặt, như chất thay thế cho glyxerin và như là một chất hút ẩm (tức là tác nhân hút ẩm).
(6) Pentanetriol, hexanetriol,.... Nhóm này loại trừ sorbitol của nhóm 38.24.
(D) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SUNPHONAT HÓA, NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA RƯỢU MẠCH HỞ
(1) Cloral hydrat (CCl3CH(OH)2) (2,2,2-trichloroethane-1,1-diol). Là tinh thể độc, không màu; dùng như thuốc ngủ và được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Rượu trichloro-tertiary-butyl; được dùng trong y học.
(3) Ethehlorvylol. Là chất hướng thần - xem danh sách ở cuối Chương 29.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2905
Mã HS của Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là gì?
Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng thuộc nhóm HS 2905, gồm 20 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29051100, 29051200, 29051300, 29051400, 29051600…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2905 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ