Mã HS nhóm 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng (nhóm HS 2906) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2906Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng
- Cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:
29061100- - Menthol- - Mentholkg/lít058/10
29061200- - Cyclohexanol, methylcyclohexanols và dimethylcyclohexanols- - Cyclohexanol, methylcyclohexanols and dimethylcyclohexanolskg/lít058/10
29061300- - Sterols và inositols- - Sterols and inositolskg/lít058/10
29061900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10
- Loại thơm:
29062100- - Rượu benzyl- - Benzyl alcoholkg/lít058/10
29062900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2906

29.06 - Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.

- Cyclanic, cyclenic hay cycloterpenic:

2906.11 - - Menthol

2906.12 - - Cyclohexanol, methylcyclohexanol và dimethylcyclohexanol.

2906.13 - - Sterols và Inositols

2906.19 - - Loại khác

- Loại thơm:

2906.21 - - Rượu benzyl

2906.29 - - Loại khác

(A) CÁC RƯỢU CYCLANIC, CYCLENIC HOẶC CYCLOTERPENIC VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA, NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA CHÚNG

(1) Menthol*, là rượu bậc 2, là thành phần chính trong dầu bạc hà. Dạng tinh thể; dùng như một thuốc sát trùng, thuốc làm tê cục bộ và giảm nghẹt mũi.

(2) Cyclohexanol, metyl- và dimetylcyclohexanol là những hợp chất có mùi đặc trưng giống long não. Chúng được dùng như dung môi cho vecni. Dimetylcyclohexanol được dùng trong sản xuất xà phòng.

(3) Sterol là rượu alicylic, no hoặc chưa no, cấu trúc của nó xuất phát từ hydrocarbon perhydro-1,2-cyclopentanophenanthrene, nhóm hydroxyl nối với cacbon thứ 3, nhóm metyl nối với cacbon thứ 10 và cacbon thứ 13 và một chuỗi từ 8 đến 10 nguyên tử cacbon nối với cacbon thứ 17. Chúng có nhiều trong cả động vật (sterol động vật) và thực vật (phytosterol). Chất quan trọng nhất là chlolesterol thu được chủ yếu từ cột sống của gia súc và mỡ lông; cũng thu được từ mật, và như những sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình tách lecithin từ lòng đỏ trứng. Nó có dạng viên không màu, óng ánh, không tan trong nước. Nhóm này không bao gồm ergosterol, có trong nấm mốc (mushrooms) và trong lúa mạch, là một tiền vitamin tạo thành vitamin D2 nhờ tia cực tím. Cả ergosterol và vitamin D2 đều được xếp vào nhóm 29.36.

(4) Inositols, có trong mô cơ thể. Có 9 đồng phân. Là dạng tinh thể trắng. Phân bố rộng rãi trong thực vật và động vật.

(5) Terpineol, là những rượu rất quan trọng được dùng như chất nền trong quá trình sản xuất nước hoa như là lilac,… Có thể tìm thấy trong tự nhiên ở dạng tự do hoặc dạng este hóa trong nhiều loại tinh dầu (ví dụ, bạch đậu khấu, cam ngọt, hoa cam, cây kinh giới ngọt, hạt nhục đậu khấu, nhựa thông, anh đào, nguyệt quế, long não). Terpinol thương phẩm thường là một hỗn hợp của nhiều đồng phân nhưng chúng vẫn được xếp trong nhóm này (xem Chú giải 1(b) của Chương 29). Nó là một chất lỏng dạng dầu, không màu, và đôi khi được dùng như một chất diệt khuẩn. Đồng phân dạng rắn được dùng trong y học và cũng có thể được sử dụng như một chất diệt khuẩn.

(6) Terpin, thu được từ tổng hợp. Dạng tinh thể trắng. Terpin hydrat thu được từ nhựa thông; có dạng tinh thể không màu, có mùi thơm. Dùng trong y học, và cũng dùng để sản xuất terpineol.

(7) Borneol (long não borneo), rượu tương ứng với long não xeton. Hình dạng và mùi giống với long não tự nhiên; khối kết tinh màu trắng hoặc đôi khi có màu nâu nhạt; dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng.

(8) Isoborneol, tinh thể dạng lá mỏng; là một chất trung gian trong chuyển đổi alphapinene thành long não.

(9) Santalol, thành phần chính của dầu gỗ bạch đàn.

(B) CÁC RƯỢU THƠM VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA, NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA CHÚNG Rượu thơm có nhóm hydroxyl (-OH) không liên kết với vòng thơm nhưng liên kết với mạch cạnh.

(1) Rượu benzyl (phenylmetanol, phenylcarbinol). Tìm thấy ở dạng tự do hoặc dạng este hóa trong dầu hoa nhài và hoa hồng, và dạng este hóa trong nhựa cánh kiến và nhựa thơm Tolu. Chất lỏng không màu với mùi thơm dễ chịu; được dùng trong quá trình tổng hợp hữu cơ và trong các chế phẩm vecni, thuốc nhuộm, nước hoa nhân tạo,...

(2) 2-Phenylethanol (rượu phenylethyl). Ở dạng lỏng là thành phần chính trong tinh dầu của hoa hồng.

(3) 3-Phenylpropanol (rượu phenylpropyl). Tìm thấy trong nhựa cánh kiến trắng, benzoin gôm Sumatra, dầu sắn và trong dầu nhục quế; là chất lỏng không màu, đặc, hơi có mùi của dạ lan hương.

(4) Rượu cinnamyl. Tìm thấy trong nhựa cánh kiến trắng lỏng và nhựa thơm Peru. Tinh thể hình kim, có mùi dạ lan hương.

(5) Diphenylmethanol (diphenylcarbinol, benzhydrol). Tinh thể hình kim.

(6) Triphenylmethanol (triphenylcarbinol). Dạng tinh thể. Rượu này là chất gốc của 1 nhóm thuốc nhuộm quan trọng bao gồm aurine, rosaniline, ... *** Với mục đích của nhóm này, các hợp chất aldehyt-bisulphit và ketone-bisulphite được phân loại như các dẫn xuất đã sunphonat hóa của rượu. Nhóm này cũng bao gồm các alcoholat kim loại của rượu vòng.

Phân Chương III: PHENOLS, RƯỢU PHENOL, VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA, NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA CHÚNG

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2906

Mã HS của Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là gì?

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng thuộc nhóm HS 2906, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29061100, 29061200, 29061300, 29061900, 29062100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2906 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ