Mã HS nhóm 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt (nhóm HS 2912) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2912 | Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt | |||||
| - Aldehyt mạch hở không có chức oxy khác: | ||||||
29121100 | - - Metanal (formaldehyt) | - - Methanal (formaldehyde) | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29121200 | - - Etanal (axetaldehyt) | - - Ethanal (acetaldehyde) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29121900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Aldehyt mạch vòng không có chức oxy khác: | ||||||
29122100 | - - Benzaldehyt | - - Benzaldehyde | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29122900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Rượu-aldehyt, ete-aldehyt, phenol-aldehyt và aldehyt có chức oxy khác: | ||||||
29124100 | - - Vanillin (4- hydroxy- 3- methoxybenzaldehyt) | - - Vanillin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29124200 | - - Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyt) | - - Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyde) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291249 | - - Loại khác: | |||||
29124910 | - - - Aldehyt - rượu khác | - - - Other aldehyde-alcohols | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29124990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29125000 | - Polyme mạch vòng của aldehyt | - Cyclic polymers of aldehydes | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29126000 | - Paraformaldehyt | - Paraformaldehyde | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2912
29.12 - Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt
- Aldehyt mạch hở, không có chức oxy khác:
2912.11 - - Metanal (formaldehyt)
2912.12 - - Etanal (axetaldehyt)
2912.19 - - Loại khác
- Aldehyt mạch vòng không có chức oxy khác:
2912.21 - - Benzaldehyt
2912.29 - - Loại khác
- Rượu -aldehyt , ete - aldehyt, phenol - aldehyt và aldehyt có chức oxy khác:
2912.41 - - Vanillin (4 - hydroxy - 3 - methoxybenzaldehyde)
2912.42 - - Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyde)
2912.49 - - Loại khác
2912.50 - Polyme mạch vòng của aldehyt
2912.60 - Paraformaldehyt
Chúng là những hợp chất được tạo thành từ quá trình oxy hóa các rượu bậc nhất; chúng có nhóm đặc trưng: Nhìn chung, chúng là chất lỏng không màu, có mùi hắc mạnh; nhiều aldehyt thơm dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, chuyển thành các axit. Thuật ngữ "aldehyt, với chức oxygen khác”, có nghĩa là aldehyt cũng chứa 1 hoặc nhiều chức oxy đã đề cập ở các Phân chương trước (chức rượu, phenol, ete,...)
(A) CÁC ALDEHYT*
(I) Các aldehyt no mạch hở.
(1) Metanal (formaldehyt) (HCHO). Thu được bằng cách oxy hóa xúc tác của metanol. Chất khí, không màu, có mùi hắc, dễ tan trong nước. Dạng dung dịch nước khoảng 40% của nó được biết tới là formalin hoặc formol, là chất lỏng không màu, có mùi xộc vào mũi gây ngạt thở. Những dung dịch này có thể chứa metanol như một chất ổn định. Metanal có nhiều ứng dụng; trong tổng hợp hữu cơ (thuốc nhuộm, chất nổ, sản phẩm dược, chất thuộc da tổng hợp, nhựa,...) là chất sát trùng, chất khử mùi và tác nhân khử.
(2) Etanal (axetaldehyt) (CH3CHO). Thu được từ oxy hóa etanol hoặc từ axetylen. Chất lỏng linh động, không màu với mùi cay, mùi hoa quả; có tính ăn mòn da; dễ bay hơi, dễ bắt lửa; có thể trộn lẫn với nước, rượu và ete. Dùng trong tổng hợp hữu cơ để sản xuất nhựa, vecni, hoặc trong y tế như 1 chất chống khuẩn.
(3) Butanal (butyraldehyde, đồng phân thông thường), (CH3CH2CH2CHO). Chất lỏng không màu, có thể trộn lẫn với nước, rượu và ete; được dùng để sản xuất nhựa, nước hoa và chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(4) Heptanal (heptaldehyt, oenanthol) (CH3(CH2)5-CHO). Được tạo thành từ quá trình chưng cất dầu thầu dầu; dạng chất lỏng không màu, có mùi xộc vào mũi.
(5) Octanal (caprylaldehyt) (C8H16O); nonanal (pelargonaldehyd) (C9H18O); decanal (capraldehyd) (C10H20O); undecanal (undecylic aldehyde) (C11H22O); dodecanal (lauradehyde) (C12H24O).... Những chất này dùng như những nguyên liệu thô trong quá trình sản xuất nước hoa.
(II) Các aldehyt mạch hở không no.
(1) Propenal (acrylaldehyde, acraldehyde, acrolein) (CH2 = CHCHO). Tạo thành khi đốt cháy chất béo; là dạng chất lỏng có vị đắng đặc trưng và mùi khó chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(2) 2-Butenal (crotonaldehyde) (CH3CH = CHCHO). Tìm thấy trong các sản phẩm đầu tiên khi chưng cất rượu thô; chất lỏng không màu, mùi xộc khó chịu.
(3) Citral. Dạng chất lỏng với mùi dễ chịu, tìm thấy trong tinh dầu của cam quýt, chanh và đặc biệt trong dầu xả.
(4) Citronellaldehyde. Có trong tinh dầu chanh.
(III) Các aldehyde cyclanic, cyclenic và cycloterpenic.
(1) Phellandral hoặc tetrahydrocuminaldehyde. Tìm thấy trong tinh dầu cây thì là và dầu khuynh điệp.
(2) Cyclocitrals A và B. Tạo thành từ citral.
(3) Perillaldehyde. Tìm thấy trong tinh dầu của Perila makeninsis.
(4) Safranal.
(IV) Các aldehyt thơm.
(1) Benzaldehyt (C6H5CHO)*. Là chất lỏng có tính khúc xạ cao, không màu, có mùi hắc đặc trưng của quả hạnh đắng; Dùng trong tổng hợp hữu cơ và trong y học…
(2) Cinnamaldehyt (C6H5CH = CHCHO ). Dạng dung dịch màu hơi vàng có tính nhớt, có mùi đặc trưng của cây quế; dùng cho công nghệ nước hoa.
(3) α-Amylcinnamaldehyde.
(4) 3-p-Cumenyl-2-methylpropionaldehyde.
(5) Phenylacetaldehyde (C6H5CH2CHO). Dạng chất lỏng với mùi đặc trưng của hoa huệ, dạ hương; dùng trong công nghệ nước hoa.
(B) CÁC ALDEHYT - RƯỢU, ETE - ALHEDYT, PHENOL - ALDEHYT VÀ ALDEHYT CÓ CHỨC OXY KHÁC Aldehyt - rượu là các hợp chất vừa có chức aldehyt vừa có chức rượu. Aldehyt - ete là những ete cũng có chứa nhóm aldehyt (-CHO). Aldehyt - phenol là những hợp chất chứa cả nhóm hydroxyl phenolic (C6H5OH) và nhóm aldehyt (-CHO). Những hợp chất aldehyt - rượu, ete - aldehyt và phenol-aldehyt quan trọng nhất là:
(1) Aldol (CH3CH(OH)CH2CHO). Được tạo thành do sự cô đặc của acetaldehyde; là chất lỏng không màu, khi để lắng, sẽ polyme hóa tạo một khối kết tinh (paraldol). Dùng trong tổng hợp hữu cơ, sản xuất nhựa, trong quá trình tuyển nổi khoáng vật.
(2) Hydroxycitronellaldehyde (C10H20O2). Chất lỏng không màu, dạng hơi sánh có mùi của cây huệ tây; dùng như chất định hương trong công nghiệp nước hoa.
(3) Glycollaldehyde (CH2(OH)CHO). Kết tinh thành tinh thể không màu.
(4) Vanilin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde)*. Ete metyl của 3,4- dihydroxybenzaldehyde (protocatechualdehyde); tìm thấy trong vani. Dạng tinh thể hình kim sáng hoặc chất bột trắng kết tinh.
(5) Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyde). Tinh thể trắng mịn.
(6) Salicylaldehyde (o-hydroxybenzaldehyde) HOC6.H4CHO. Dạng lỏng nhớt không màu, có mùi đặc trưng của hạnh nhân đắng; dùng trong quá trình sản xuất nước hoa tổng hợp.
(7) 3,4-Dihydroxybenzaldehyde (protocatechualdehyde) ((HO)2C6H3CHO). Tinh thể lóng lánh, không màu.
(8) Anisaldehyde (CH3OC6H4CHO) (p-methoxybenzaldehyde). Tìm thấy trong tinh dầu hồi và cây thì là; dạng chất lỏng không màu. Dùng trong công nghiệp sản xuất nước hoa dưới tên "tinh dầu cây táo gai (aubepine)".
(C) CÁC POLYME VÒNG CỦA ALDEHYT
(1) Trioxan (trioxymetylen)*. Là polyme rắn của formaldehyt; dạng kết tinh màu trắng, tan trong nước, rượu hoặc ete.
(2) Paraldehyde. Là một polyme của etanal; chất lỏng không màu với mùi dễ chịu của ete, dễ bắt lửa. Dùng trong tổng hợp hữu cơ, dùng như thuốc ngủ và thuốc khử trùng trong y học, …
(3) Metaldehyde. Cũng là một polyme của etanal; bột kết tinh màu trắng, không tan trong nước. Nhóm này chỉ bao gồm metaldehyde ở dạng bột hoặc tinh thể. Metaldehyde ở dạng nhất định (ví dụ, dạng viên, dạng que hoặc dạng tương tự) dùng làm nguyên nhiên liệu thì bị loại trừ (nhóm 36.06) (xem Chú giải 2(a) của Chương 36).
(D) PARAFORMALDEHYDE Polymer này (HO(CH2O)nH) được tạo thành do sự bay hơi của dung dịch nước formaldehyt. Là một chất rắn, dạng vảy hoặc dạng bột, màu trắng, có mùi giống formaldehyt. Dùng sản xuất plastic, keo chống nước và dược phẩm, chất khử trùng và chất bảo quản. Nhóm này không bao gồm những hợp chất aldehyde-bisulphite. Chúng được phân loại như các dẫn xuất sulphonat của rượu (các nhóm từ 29.05 đến 29.11).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2912
Mã HS của Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt là gì?
Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt thuộc nhóm HS 2912, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29121100, 29121200, 29121900, 29122100, 29122900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2912 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ