Mã HS nhóm 2925 – Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin (nhóm HS 2925) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2925Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin
- Imit và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29251100- - Saccharin và muối của nó- - Saccharin and its saltskg/lít10158/10
29251200- - Glutethimide (INN)- - Glutethimide (INN)kg/lít058/10
29251900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10
- Imin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29252100- - Chlordimeform (ISO)- - Chlordimeform (ISO)kg/lít058/10
29252900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2925

29.25- Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccarin và muối của nó) và các hợp chất chức imin.

- Imit và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 29.25.11 - - Sacarin và muối của nó

2925.12 - - Glutethimide (INN)

29.25.19 - - Loại khác

- Imin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:

2925.21 - - Chlordimeform (ISO)

2925.29 - - Loại khác.

(A) IMIT Imit có công thức tổng quát: (R = NH). ở đây R là một gốc Acyl dibasic.

(1) Sacarin hoặc 1,2-benzisothiazolin-3-one 1,1-dioxide và muối của nó*. Sacarin là bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị rất ngọt; muối natri và amoni của nó có độ ngọt kém hơn nhưng hòa tan tốt hơn. Dạng viên có chứa duy nhất một trong những sản phẩm này vẫn nằm trong nhóm này. Tuy nhiên, những chế phẩm, được sử dụng cho người ăn kiêng, bao gồm hỗn hợp của sacarin hoặc muối của nó và một loại thực phẩm như lactose, bị loại trừ khỏi nhóm này và phân loại vào nhóm 21.06 (xem ghi Chú giải 1 (b) Chương 38). Những chế phẩm này bao gồm sacarin hoặc muối của nó và các chất, trừ thực phẩm như natri hydrogen cacbonat (sodium bicarbonate) và axit tartaric được phân loại vào nhóm 38.24.

(2) Sunccinimit, được sử dụng trong tổng hợp hóa học.

(3) Phthalimit, được sử dụng trong tổng hợp hóa học.

(4) Glutethimit. Chất hướng thần - xem danh mục ở cuối của Chương 29. Các dẫn xuất imit hữu cơ của axit vô cơ được phân loại vào nhóm 29.29.

(B) IMIN Imin, giống như imit, được đặc trưng bởi nhóm = NH, nhưng nó được liên kết với gốc hữu cơ không có tính axit: (R2C = NH).

(1) Guanidin*. Tác động của cyamit lên amoniac tạo ra imino-ure, được gọi là guanidin; nó có thể được xem như là dẫn xuất từ ure bởi sự thay thế oxy của nhóm (> C = O) bằng một nhóm imino (=NH): NH2CONH2 -----------(NH2)2C=NH Ure Guanidin Guanidin cũng được tạo ra trong quá trình oxy hóa protein; nó cũng thu được bằng con đường tổng hợp. Đó là dạng kết tinh, không màu và chảy rữa. Dẫn xuất của nó bao gồm:

(a) Diphenylguanidine*. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.

(b) Di-o-tolylguanidine. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.

(c) o-Tolyldiguanide. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.

(2) Aldimine. Có công thức chung là (RCH=NR1) ở đây R và R1 là các gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, phenyl,..) hoặc đôi khi là hydro. Chúng tạo thành các sản phẩm được gọi là các Schiff’s bases, quan trọng nhất là các chất:

(a) Ethylideneaniline.

(b) Butylideneaniline.

(c) Aldol-a- -b-naphthylamines.

(d) Ethylidene-p-toluidine. Tất cả sản phẩm này được sử dụng trong công nghiệp cao su.

(3) Imino ete*.

(4) Amidine

(5) 2, 6 - Dichlorophenillin dophenol. Tuy nhiên nhóm này loại trừ polyme mạch vòng của aldimin (nhóm 29.33).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2925

Mã HS của Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin là gì?

Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin thuộc nhóm HS 2925, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29251100, 29251200, 29251900, 29252100, 29252900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó) và các hợp chất chức imin có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2925 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ