Mã HS nhóm 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hydrocarbon mạch vòng (nhóm HS 2902) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2902 | Hydrocarbon mạch vòng | |||||
| - Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes: | ||||||
29021100 | - - Cyclohexane | - - Cyclohexane | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29021900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29022000 | - Benzen | - Benzene | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29023000 | - Toluen | - Toluene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Xylenes: | ||||||
29024100 | - - o-Xylen | - - o-Xylene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29024200 | - - m-Xylen | - - m-Xylene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29024300 | - - p-Xylen | - - p-Xylene | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29024400 | - - Hỗn hợp các đồng phân của xylen | - - Mixed xylene isomers | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29025000 | - Styren | - Styrene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29026000 | - Etylbenzen | - Ethylbenzene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29027000 | - Cumen | - Cumene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
290290 | - Loại khác: | |||||
29029010 | - - Dodecylbenzen | - - Dodecylbenzene | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29029020 | - - Các loại alkylbenzen khác | - - Other alkylbenzenes | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29029090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 2 | 3 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2902
29.02 - Hydrocarbon mạch vòng.
- Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes:
2902.11 - - Cyclohexane
2902.19 - - Loại khác
2902.20 - Benzen
2902.30 - Toluen
- Xylenes:
2902.41 - - o-Xylen
2902.42 - - m-Xylen
2902.43 - - p-Xylen
2902.44 - - Hỗn hợp các đồng phân của xylen
2902.50 - Styren
2902.60 - Etylbenzen
2902.70 - Cumen
2902.90 - Loại khác
Hydrocarbon vòng là những hợp chất chỉ chứa cacbon và hydro trong thành phần và có ít nhất một vòng trong cấu trúc của chúng. Chúng được phân loại thành ba loại:
(A) Những xyclan và xyclen.
(B) Những xycloterpen.
(C) Những hydrocarbon thơm.
(A) NHỮNG XYCLAN VÀ XYCLEN Đó là những hydrocarbon vòng tương ứng với công thức chung CnH2n khi chúng là những xyclan đơn vòng no và công thức chung là CnH2n-x (x có thể là 2,4,6,...) khi chúng là các xyclan đa vòng hoặc khi chúng là các vòng không no (xyclen).
(1) Những xyclan đơn vòng gồm có hydrocacbon polymetylen và naphthen tìm thấy trong một số loại dầu mỏ; ví dụ:
(a) Cyclopropane (C3H6) (khí).
(b) Cyclobutane (C4H8) (khí).
(c) Cyclopentane (C5H10) (lỏng).
(d) Cyclohexane (C6H12) (lỏng).
(2) Những xyclan đa vòng gồm:
(a) Decahydronaphthalene (C10H18), dạng lỏng, không màu, được dùng làm dung môi cho sơn và sơn mài, cho đánh bóng,…
(b) Những hợp chất có cầu nối như là 1,4,4a,5,6,7,8,8a-octahydro-exo-1,4-endo- 5,8-dimethanonaphthalene(C12H16) từ chất này sản xuất được thuốc diệt côn trùng HEOD.
(c) Những hợp chất có cấu trúc "lồng" như là pentacyclo (5.2.1.02,6 .03,9. 05,8) decane (C10H12) từ chất này tạo ra công thức của dodecachloropentacyclo [5.2.1.02,6.03,9.05,8] decane.
(3) Những xyclen bao gồm:
(a) Cyclobutene (C4H6), khí.
(b) Cyclopentene (C5H8), lỏng.
(c) Cyclohexene (C6H10), lỏng
(d) Cyclo - octaetraene (C8H8), lỏng
(e) Azulen (C10H8), rắn. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm caroten tổng hợp thuộc nhóm 32.04.
(B) XYCLOTERPEN Những hydrocarbon này không khác về mặt cất trúc hóa học chung so với nhóm xyclen và có công thức chung (C5H8)n trong đó n có thể là 2 hoặc hơn. Chúng tồn tại trong tự nhiên ở các loài thực vật như chất lỏng có mùi thơm, dễ bay hơi, ví dụ:
(1) Pinen, có thành phần trong nhựa thông, dầu gỗ thông, dầu quế,…; là chất lỏng không màu.
(2) Camphen, có trong dầu nhục đậu khấu, dầu petitgrain,...
(3) Limonen*, tìm thấy trong tinh dầu chanh; dipenten là những hỗn hợp của đồng phân quang học của limonene. Dipenten thô bị loại trừ (nhóm 38.05). Nhóm này không bao gồm những tinh dầu (nhóm 33.01), và gôm, gỗ hoặc sulphat turpentine và những loại dầu terpenic khác được tạo ra từ quá trình chưng cất hoặc xử lý khác của các gỗ thuộc loài cây lá kim (nhóm 38.05).
(C) HYDROCARBON THƠM Những chất này gồm một hay nhiều vòng benzen liên kết hoặc không liên kết, benzen là một hydrocarbon gồm 6 nguyên tử cacbon và 6 nguyên tử hydro, chúng được sắp xếp trong 6 nhóm (CH) để tạo nên một vòng 6 cạnh.
(I) Những hydrocarbon chỉ có một vòng benzen. Nhóm này gồm benzen và các đồng đẳng của nó.
(a) Benzen (C6H6) có trong khí than, trong dầu mỏ và sản phẩm dạng lỏng của quá trình chưng cất khô của rất nhiều hợp chất hữu cơ giàu cacbon (than, than non,…); cũng được điều chế bằng quá trình tổng hợp. Ở dạng tinh khiết, nó là chất lỏng không màu, linh động, khúc xạ, dễ bay hơi và dễ cháy, có mùi thơm. Chúng có thể hòa tan nhựa, chất béo, tinh dầu, cao su... Rất nhiều sản phẩm được tạo ra từ quá trình tổng hợp benzen. Để được xếp vào nhóm này, benzen phải tinh khiết từ 95% trở lên tính theo trọng lượng. Nếu độ tinh khiết thấp hơn thì sẽ bị loại trừ (nhóm 27.07).
(b) Toluen (methylbenzen) (C6H5CH3). Là một dẫn xuất benzen trong đó một nguyên tử hydro được thay thế bằng một nhóm methyl. Thu được bằng quá trình chưng cất dầu hắc ín than đá nhẹ, hoặc bằng quá trình đóng vòng của hydrocarbon mạch hở. Là chất lỏng không màu, linh động, khúc xạ, dễ cháy, có mùi thơm giống benzen. Để được xếp ở nhóm này, toluen phải tinh khiết từ 95% trở lên tính theo trọng lượng. Nếu toluen ở độ tinh khiết thấp hơn thì sẽ bị loại trừ (nhóm 27.07).
(c) Xylene (dimethylbenzen) (C6H4(CH3)2)*. Là dẫn xuất benzen. trong đó 2 nguyên tử hydro được thay thế bằng 2 nhóm metyl. Có 3 đồng phân: o-xylene, m-xylene and p- xylene. Xylen là một chất lỏng trong suốt, dễ cháy và tìm thấy trong dầu hắc ín than đá nhẹ. Để được xếp vào nhóm này, xylen phải chiếm từ 95% trở lên tính theo trọng lượng của mọi đồng phân xylene. Nếu xylen có độ tinh khiết nhỏ hơn 95% thì sẽ bị loại trừ (nhóm 27.07).
(d) Những hydrocarbon thơm khác của nhóm này được tạo từ một vòng benzen và 1 hay nhiều mạch nhánh, đóng hoặc mở. Những hydrocacbon này bao gồm:
(1) Styrene (C6H5CH = CH2)*. Là chất lỏng không màu, nhờn được dùng chủ yếu trong quá trình sản xuất plastic (polystyren) và cao su tổng hợp.
(2) Etylbenzen (C6H5.C2H5). Chất lỏng không màu, dễ bốc cháy, linh động, có trong hắc ín, thông thường được sản xuất từ etylen và benzen.
(3) Cumen (C6H5CH (CH3)2). Chất lỏng không màu, có trong một số loại dầu mỏ. Dùng chủ yếu trong qúa trình sản xuất phenol, axeton α - metylstyren hoặc được dùng như một dung môi.
(4) p-Cymen (CH3C6H4CH(CH3)2)*. Tìm thấy nhiều trong một số loại tinh dầu. Là chất lỏng không màu với một mùi dễ chịu. p-cymene thô bị loại trừ (nhóm 38.05).
(5) Tetrahydronaphthalene (tetralin) (C10H12). Được tạo thành từ một quá trình hydogen hóa xúc tác của naphtalen. Là chất lỏng không màu, với mùi giống terpen, được dùng như một dung môi,….
(II) Các hydrocacbon với hai hoặc nhiều vòng benzen chưa liên kết với nhau; gồm những chất sau:
(a) Biphenyl (C6H5.C6H5). Là tinh thể trắng lấp lánh, có mùi dễ chịu; được dùng trong việc sản xuất các dẫn xuất clo hoá (chất hóa dẻo), như là chất làm nguội (riêng rẽ hoặc trộn với ete biphenyl), và như một chất điều tiết trong phản ứng hạt nhân.
(b) Diphenylmethane (C6H5CH2C6H5). Một hydrocacbon với 2 vòng benzen liên kết bởi một nhóm metylen (CH2). Kết tinh hình kim, không màu, có mùi giống như mùi của hoa phong lữ; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(c) Triphenymethane (CH(C6H5)3). Là một metan có 3 nguyên tử hydro được thay thế bằng 3 vòng benzen.
(d) Terphenyl. Hỗn hợp đồng phân terphenyl được dùng như một chất làm mát và như chất điều tiết phản ứng hạt nhân.
(III) Những hydrocarbon có 2 hay nhiều vòng benzen liên kết.
(a) Naphtalen (C10H8). Là kết quả của sự kết hợp 2 vòng benzen. Có trong hắc ín than đá, trong dầu mỏ, trong khí than, trong hắc ín từ than non,... Kết tinh thành dạng vảy trắng mịn, với một mùi đặc trưng. Để được phân loại vào nhóm này, naphtalen phải có điểm kết tinh từ 79,4 ºC trở lên. Naphtalen có độ tinh khiết thấp hơn sẽ bị loại trừ ( nhóm 27.07).
(b) Phenanthrene (C14H10). Là kết quả của sự kết hợp 3 vòng benzen. Là một trong những sản phẩm chưng cất hắc ín than đá; tinh thể mịn, không màu, phát quang. Phenanthrene chỉ được phân loại vào nhóm này khi là hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt ở trạng thái tinh khiết hoặc tinh khiết về mặt thương phẩm. Khi ở dạng thô, nó bị loại trừ (nhóm 27.07).
(c) Anthracene (C14H10). Cũng là kết quả của sự kết hợp ba vòng benzen và được tìm thấy trong hắc ín than đá. Là những tinh thể không màu hoặc bột màu vàng nhạt, và là chất phát quang màu xanh tía. Để được phân loại vào nhóm này, anthracene phải có độ tinh khiết từ 90% trở lên tính theo trọng lượng. Với độ tinh khiết thấp hơn sẽ bị loại trừ (nhóm 27.07). Nhóm này cũng gồm hydrocarbon sau:
(1) Acenaphthene.
(2) Methylanthracenes.
(3) Fluorene.
(4) Fluoranthene.
(5) Pyrene. Nhóm này không bao gồm dodecylbenzenes và nonylnaphthalenes là hỗn hợp alkylaren (nhóm 38.17).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2902
Mã HS của Hydrocarbon mạch vòng là gì?
Hydrocarbon mạch vòng thuộc nhóm HS 2902, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29021100, 29021900, 29022000, 29023000, 29024100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hydrocarbon mạch vòng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hydrocarbon mạch vòng dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hydrocarbon mạch vòng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hydrocarbon mạch vòng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2902 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ