Mã HS nhóm 2939 – Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng (nhóm HS 2939) gồm 21 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2939Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng
- Alkaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
293911- - Cao thuốc phiện; buprenorphine (INN), codeine, dihydrocodeine (INN), ethylmorphine, etorphine (INN), heroin, hydrocodone (INN), hydromorphone (INN), morphine, nicomorphine (INN), oxycodone (INN), oxymorphone (INN), pholcodine (INN), thebacon (INN) và thebaine; các muối của chúng:
29391110- - - Cao thuốc phiện và muối của chúng- - - Concentrates of poppy straw and salts thereofkg/lít055/8/10
29391190- - - Loại khác- - - Otherkg/lít055/8/10
29391900- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
293920- Alkaloit của cây canh-ki-na và dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29392010- - Quinine và các muối của nó- - Quinine and its saltskg/lít055/8/10
29392090- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
29393000- Cafein và các muối của nó- Caffeine and its saltskg/lít055/8/10
- Alkaloit của ephedra và dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29394100- - Ephedrine và muối của nó- - Ephedrine and its saltskg/lít055/8/10
29394200- - Pseudoephedrine (INN) và muối của nó- - Pseudoephedrine (INN) and its saltskg/lít055/8/10
29394300- - Cathine (INN) và muối của nó- - Cathine (INN) and its saltskg/lít055/8/10
29394400- - Norephedrine và muối của nó- - Norephedrine and its saltskg/lít055/8/10
29394500- - Levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate và muối của chúng- - Levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate and their saltskg/lít055/8/10
29394900- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
-  Theophylline và aminophylline (theophylline- ethylenediamine) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29395100- - Fenetylline (INN) và muối của nó- - Fenetylline (INN) and its saltskg/lít055/8/10
29395900- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
- Alkaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29396100- - Ergometrine (INN) và các muối của nó- - Ergometrine (INN) and its saltskg/lít055/8/10
29396200- - Ergotamine (INN) và các muối của nó- - Ergotamine (INN) and its saltskg/lít055/8/10
29396300- - Axit lysergic và các muối của nó- - Lysergic acid and its saltskg/lít055/8/10
29396900- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
- Loại khác, có nguồn gốc thực vật:
29397200- - Cocaine, ecgonine; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng- - Cocaine, ecgonine; salts, esters and other derivatives thereofkg/lít055/8/10
29397900- - Loại khác- - Otherkg/lít055/8/10
29398000- Loại khác- Otherkg/lít055/8/10

Chú giải nhóm 2939

29.39 - Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất của chúng.

- Alkaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:

2939.11 - - Cao thuốc phiện; buprenorphine (INN), codeine, dihydrocodeine (INN), ethylmorphine, etorphine (INN), heroin, hydrocodone (INN), hydromorphone (INN), morphine, nicomorphine (INN), oxycodone (INN), oxymorphone (INN), pholcodine (INN), thebacon (INN) và thebaine; các muối của chúng

2939.19 - - Loại khác

2939.20 - Alkaloit của cây canh-ki-na và các dẫn xuất của chúng muối của chúng

2939.30 - Cafein và các muối của nó

- Alkaloit của ephedra và dẫn xuất của chúng; muối của chúng;

2939.41 - - Ephedrine và muối của nó

2939.42 - - Pseudoephedrine (INN) và muối của nó

2939.43 - - Cathine (INN) và muối của nó

2939.44 - - Norephedrine và muối của nó

2939.45 - - Levometamfetamine, metamfetamine (INN), melamfeiamine racemate và muối của chúng

2939.49 - - Loại khác

- Theophylline và aminophylline (theophylline- ethylenediamine) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng;

2939.51 - - Fenetylline (INN) và muối của nó

2939.59 - - Loại khác

- Alkaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng;

2939.61 - - Ergometrine (INN) và các muối của nó

2939.62 - - Ergotamine (INN) và các muối của nó

2939.63 - - Axit lysergic và các muối của nó

2939.69 - - Loại khác

- Loại khác, có nguồn gốc thực vật:

2939.72 - - Cocaine, ecgonine; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng

2939.79 - - Loại khác

2939.80 - Loại khác

Những alkaloit này là các bazơ hữu cơ phức tạp; chúng có tác động sinh lý rất mạnh. Một số sản phẩm thu được bằng cách tổng hợp. Tất cả chúng ít hay nhiều đều có độc. Nhóm này bao gồm các alkaloit không pha trộn và các hỗn hợp alkaloit tự nhiên (ví dụ, veratrine hoặc toàn bộ các alkaloit của thuốc phiện); nhưng hỗn hợp pha trộn theo tỉ lệ chủ định hoặc các chế phẩm thì bị loại trừ. Nhóm này cũng không bao gồm sáp và chiết xuất thực vật, như sáp khô của thuốc phiện (nhóm 13.02). Nhóm này bao gồm các dẫn xuất alkoloit hydro hóa, dehydro hóa, oxy hóa và deoxy hóa và, nói chung, bất kỳ dẫn xuất alkaloit mà cấu trúc của chúng được mở rộng giống như cấu trúc của alkaloit tự nhiên mà từ đó chúng được tạo ra.

(A) CÁC ALKALOIT CỦA THUỐC PHIỆN VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG

(1) Morphine*, có trong thuốc phiện; tinh thể không màu; là thuốc ngủ mạnh; rất độc.

(2) Dihydromorphine, desomorphine (INN) (dihydrodeoxymorphine), hydromorphone

(INN) (dihydromorphinone) và metopon (INN) (5-metyldihydromorphinoe).

(3) Diacetylmorphine (heroin), dạng bột kết tinh màu trắng; được dùng làm thuốc giảm đau thay cho codeine và morphine.

(4) Etylmorphine, dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi; được dùng gây ngủ và gây mê, thuốc gây tê tại chỗ.

(5) Codeine (metylmorphin, monometyl ete của morphine). Có trong thuốc phiện cùng với morphine. Dạng tinh thể; dùng như là một thuốc giảm đau thay thế morphine.

(6) Dihyrocodein (INN), hydrocodone (INN) (dihydrocodeinone) oxycodone (INN) (dihydrohydroxycodeinone).

(7) Narceine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện ; dạng tinh thể; là thuốc ngủ và gây mê.

(8) Noscapine (INN) (narcotine) là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện; tinh thể ; không mạnh như morphine và chỉ hơi độc.

(9) Cotarnine và hydrocotarnine, lấy từ narcotine.

(10) Papaverine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện; tinh thể; có tính gây mê và giảm đau, nhưng không mạnh như morphine.

(11) Ethaverine hydroclorua (INNM) (1-(3,4-diethoxybenzyl)-6,7- diethoxyisoquinoline hydroclorua).

(12) Thebaine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện; dạng tinh thể; không mùi; độc.

(13) Cao thuốc phiện. Một hỗn hợp tự nhiên của alkaloit thu được từ các bộ phận của cây thuốc phiện (Papaver somniferum) bằng cách chiết xuất, sau đó tinh chế, và chứa không ít hơn 50% tính theo trọng lượng của alkaloit. Các dẫn xuất của các alkaloid của thuốc phiện được phân loại vào nhóm này với điều kiện chúng vẫn giữ được cấu trúc morphine cầu nối epoxy, đã hoặc chưa hydro hóa.

(B) CÁC ALKALOIT CỦA CINCHONA VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG

(1) Quinine*, hiện diện trong vỏ của các loại cây họ Cinchonai, đặc biệt Cinchona officinalis, Cinchonacalisaya và Cinchonasuccirubra. Dạng bột kết tinh màu trắng. Quinine và muối của nó có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét trong máu, vì vậy chúng được sử dụng như febrifuges (thuốc hạ sốt) và thuốc chống sốt rét.

(2) Quinidine. Có trong vỏ cây thuộc họ Cinchona. Dạng tinh thể; có thể được chiết ra từ dung dịch cái (mother-liquors) của quinine sunphate.

(3) Cinchonine, đứng thứ hai trong số những quinine quan trọng của các alkaloit chứa trong vỏ cây Cinchona; dạng tinh thể.

(4) Cinchonindine, tìm thấy trong vỏ cây Cinchona; dạng tinh thể.

(5) Quinine tannate.

(C) CAFFEINE VÀ CÁC MUỐI CỦA NÓ* Caffeine, được chiết xuất từ hạt cà phê, chè và hạt cola; hoặc thu được bằng tổng hợp. Tinh thể mịn; được sử dụng trong y học.

(D) ALKALOIT CỦA EPHEDRA VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG Các alkaloit của ephedra gồm các alkaloit chứa trong các loài ephedra và cùng thu được bảng tổng hợp.

(1) Ephedrinec*, có trong Ephedra vulgaris và cũng thu được bằng tổng hợp; tinh thể không màu; dùng trong y học.

(2) Pseudoephedrin (INN).

(3) Cathine (INN) (Norpseudoephedrine).

(4) Norephedrine.

(5) Metylephedrine.

(6) Methylpseudoephedrine.

(7) Các dẫn xuất của alkaloit của ephedra, ví dụ: levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate, etafedrine (INN).

(E) THEOPHYLLINE VÀ AMINOPHYLLINE (THEOPHYLLINE- ETHYLENEDIAMINE) VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG Theophylline*, có trong chè, nhưng cũng thu được bằng tổng hợp. Dạng tinh thể, thường được dùng làm thuốc lợi tiểu, cũng như là aminophylline (theophylline-ethylenediamine).

(F) ALKALOIT CỦA HẠT CỰA (MẦM) LÚA MẠCH (ALKALOIDS OF RYE ERGOT) VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG ((1) Ergometrine (INN) (9,10-didehydro-N-[(S)-2-hydroxy-1-methylethyl]-6- methylergolin-8β-carboxamide) (ergonovin). Các tinh thể hình kim hoặc tứ diện. Dùng như thuốc kích đẻ và như tiền chất trong sản xuất lysergide(INN) (xem danh mục các tiền chất tại phần cuối Chương 29). Một dẫn xuất quan trọng là ergometrine maleate; được biết đến như ergonovine maleat.

(2) Ergotamine (INN) (12’-hydroxy-2’-methyl-5’α-(phenylmethyl) ergotaman-3’,6’,18- trrione). Được sử dụng như thuốc co mạch và như tiền chất trong sản xuất lysergide

(INN) (xem danh mục các tiền chất tại phần cuối Chương 29). Các dẫn xuất chủ yếu của nó bao gồm ergotamine succinate và ergotamine tartrate.

(3) Axit lysergic (9,10-didehydro-6-methylergoline-8-carboxylic axit). Được điều chế từ thủy phân kiềm alkaloit cựa lúa mạch. Cũng được sản xuất từ Claviceps paspali. Các tinh thể ở dạng tấm lục giác hoặc lớp vảy . Được sử dụng như psychomimetic và như tiền chất trong sản xuất lysergide (INN) (xem danh mục các tiền chất tại phần cuối chương 29).

(4) Alkaloit cựa lúa mạch khác, ví dụ, ergocristine, ergocryptine, ergocornine và methylergometrine.

(G) NICOTINE VÀ CÁC MUỐI CỦA NÓ Nicotine*, alkaloit có trong lá cây thuốc lá; cũng có thể thu được bằng tổng hợp. Là chất lỏng không màu mà chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với không khí; có mùi thơm đặc trưng. Là một bazơ mạnh, độc, tạo muối kết tinh; dùng làm thuốc chống nấm và côn trùng cho cây cối.

(H) CÁC ALKALOIT KHÁC CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT KHÁC VÀ CÁC DẪN XUẤT VÀ MUỐI CỦA CHÚNG

(1) Arecoline, alkaloit có trong hạt cau (areca-nut).

(2) Aconitine, một trong những chất độc cực mạnh; được chiết từ rễ khô của cây ô đầu Aconitus napellus. Dùng trong y học như một thuốc giảm đau, an thần cực mạnh.

(3) Physostigmine (eserine). Có trong quả bầu; dạng tinh thể không màu, khi tiếp xúc với không khí chuyển màu vàng hơi đỏ; dùng trong y học.

(4) Pilocarpine là một alkaloit quan trọng có trong cây Pilocarpus jaborandi; dạng khối không màu khi phơi ra không khí chuyển màu nâu. Pilocarpine và các muối của nó dùng trong y học (để trị bệnh toát mồ hôi) và chữa bệnh mắt; cũng dùng để sản xuất chất kich thích tóc mọc nhanh.

(5) Sparteine, là alkaloit trong cây kim tước; chất lỏng không màu. Sparteine sulphate dùng làm chất trợ tim.

(6) Atronie, được chiết từ cà độc dược (Datura stramonium); cũng thu được từ tổng hợp; dạng tinh thể; là chất cực độc mà có thể dẫn đến nổ con ngươi.

(7) Homatropine, tinh thể không màu; có đặc tính lý hoá giống atropine.

(8) Hyosyamine, là một alkaloit quan trọng có trong Atropa belladonna và rất nhiều cây thuốc họ Hyoscyamus genus. Dạng tinh thể không màu, là chất rất độc. Các muối của nó dùng làm thuốc (ví dụ, sulphat và hydrobromua).

(9) Scopolamine (hyoscine), có trong nhiều loại cây của họ cà Datura genus; dạng syro lỏng không màu hoặc tinh thể không màu. Các muối của nó (ví dụ, hydrobromua và sulphat) là dạng tinh thể; dùng trong y học.

(10) Colchicine, tìm thấy trong cây ớt (Colchicum autumnale). Dạng khối dính, bột, tinh thể hoặc vẩy màu vàng; dùng trong y học; rất độc.

(11) Vertrine, là một hỗn hợp tự nhiên của các alkaloit được chiết xuất từ hạt sabadilla; bột trắng vô định hình; hút ẩm, kích thích và làm hắt hơi; độc; được sử dụng trong y học.

(12) Cevadine, tương tự veratrine kết tinh.

(13) Cocain, dạng tinh thể; được chiết xuất từ lá của một số loài coca, đặc biệt là Erythorexylin coca; cũng thu được từ tổng hợp. Cocain thô trên thị trường không bao giờ tinh khiết, nhưng chứa 80 - 94% cocain; ở dạng này nó vẫn được phân loại vào nhóm này. Dung dịch nước của cocain cũng có tính chất kiềm; nó tạo thành rất nhiều loại muối; là một loại thuốc gây tê mạnh.

(14) Emetine, có trong rễ cây hoàng liên (Uragoga ipecacuanha). Là chất bột màu trắng vô định hình, khi tiếp xúc với ánh sáng chuyển màu vàng; được dùng như chất long đờm và gây nôn; muối của nó được dùng để chữa bệnh kiết lỵ.

(15) Strychnine, được chiết ra từ rất nhiều loại cây của họ mã tiền (Strychnos genus) (nux vomica, St. Ignatius’ beans). Tinh thể mịn; là chất cực độc. Tạo muối kết tinh, dùng trong y học.

(16) Theobromine, được chiết ra từ cacao và cũng thu được từ tổng hợp. Dạng bột kết tinh màu trắng, dùng trong y học như thuốc lợi tiểu và trợ tim.

(17) Piperine, được chiết ra từ Piper nigrum; dạng tinh thể.

(18) Coniine, có trong conium (cây độc cần) và cũng thu được từ tổng hợp. Là chất lỏng nhờn với mùi hắc; rất độc; dùng trong y học.

(19) Curarine, chiết xuất từ nhựa cây độc; dùng trong y học.

(20) Porphyrine (alkaloit).

(21) Tomatine.

(22) Alkaloit tannate (chelidonine tannate, colchicine tannate, pelletierine tannate,...).

(23) Hydrastine.

(24) Hydrastinine.

(25) Hydrohydrastinine.

(26) Oxohydrastinine.

(27) Tropine (tropan-3-ol).

(28) Tropinone.

(20) Cephaeline.

(IJ) CÁC ALKALOIT KHÁC KHÔNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT Các alkaloit không có nguồn gốc từ thực vật được tìm thấy trong một số loại nấm, như là psilocybin trong nấm của loài Psilocybe, và trong động vật, như là bufotenin trên da của một số loại cóc. Nhiều loài sinh vật biển cũng chứa alkaloit.

(1) Alkaloit từ nấm: Viridicatin* (Penicillium viridactum); Rugulovasine A (penicillium alkaloid), sporidesmin A (một chất độc gây ra bệnh chàm (pithomycotoxicosis) ở động vật); cytochalasin b; teolocidin B4 (indole alkaloid tumor promotor); penitrem D (tremorgenic mycotoxin); roquefortine (phô mai xanh).

(2) Alkaloit từ động vật: Histrinocotoxin* (spiro piperidine từ nọc ếch độc Nam Mỹ); samandarine; epabitidine; Castoramine và muscopyridine (tách ra từ hươu xạ (musk deer) and hải ly Canada).

(3) Alkaloit từ côn trùng: Coccinelline* Subcoccinella 7-punctata (7-spotted ladybird); 2-isopropyl-methoxypyrazine (Harmonia axyridis (bọ cánh cứng Châu Á nhiều màu)); danaidone (từ pheromone từ bướm vua Châu Phi); glomerine (từ động vật chân rết Châu Âu); epilachnene (từ azamacrolide từ bọ dừa Bắc Mỹ); polyazamacrolide Subcoccinella 24-punctata (từ bọ rùa 24 đốm).

(4) Alkaloit từ sinh vật biển: Varacin* (từ mực biển); manzamine (từ bọt biển Okinawan); convolutamine D (từ động vật rêu); tetrodotoxin (từ cá nóc Nhật Bản); Eudistomin (chủ yếu tách được từ sinh vật biển tunicates của loài Eudistoma).

(5) Alkaloit từ vi khuẩn: Rất hiếm trong tự nhiên. Procyanine*. *** Một số chất của nhóm này, được coi chất gây nghiện hoặc chất hướng thần theo các văn kiện quốc tế, được chỉ ra trong danh mục ở phần cuối của Chương 29. ***

Chú giải chi tiết phân nhóm.

Các phân nhóm 2939.72, 2939.79 và 2939.80 Phân nhóm 2939.7 bao gồm các alcaloit thực vật và các dẫn xuất của chúng cũng như muối của chúng, ngay cả khi chúng cũng có thể được phân lập từ các nguồn không phải thực vật (ví dụ, động vật hoặc nấm), chưa được bao gồm ở nhóm 29.39. Phân nhóm 2939.80 bao gồm tất cả các alkaloit khác với điều kiện là chúng không được chi tiết cụ thể hơn trong bất kỳ phân nhóm nào khác

Phân Chương XIII: HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÁC

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2939

Mã HS của Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là gì?

Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng thuộc nhóm HS 2939, gồm 21 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29391110, 29391190, 29391900, 29392010, 29392090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2939 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ