Mã HS nhóm 2914 – Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng (nhóm HS 2914) gồm 17 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2914 | Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng | |||||
| - Xeton mạch hở không có chức oxy khác: | ||||||
29141100 | - - Axeton | - - Acetone | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29141200 | - - Butanon (metyl etyl xeton) | - - Butanone (methyl ethyl ketone) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29141300 | - - 4- Metylpentan-2-one (metyl isobutyl xeton) | - - 4-Methylpentan-2-one (methyl isobutyl ketone) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29141900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Xeton cyclanic, xeton cyclenic hoặc xeton cycloterpenic không có chức oxy khác: | ||||||
29142200 | - - Cyclohexanon và metylcyclohexanon | - - Cyclohexanone and methylcyclohexanones | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29142300 | - - Ionon và metylionon | - - Ionones and methylionones | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291429 | - - Loại khác: | |||||
29142910 | - - - Long não | - - - Camphor | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29142990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Xeton thơm không có chức oxy khác: | ||||||
29143100 | - - Phenylaxeton (phenylpropan -2- one) | - - Phenylacetone (phenylpropan-2-one) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29143900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29144000 | - Rượu-xeton và aldehyt-xeton | - Ketone-alcohols and ketone-aldehydes | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29145000 | - Phenol-xeton và xeton có chức oxy khác | - Ketone-phenols and ketones with other oxygen function | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Quinones: | ||||||
29146100 | - - Anthraquinon | - - Anthraquinone | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29146200 | - - Coenzyme Q10 (ubidecarenone (INN)) | - - Coenzyme Q10 (ubidecarenone (INN)) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29146900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa: | ||||||
29147100 | - - Chlordecone (ISO) | - - Chlordecone (ISO) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29147900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2914
29.14 - Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
- Xeton mạch hở không có chức oxy khác:
2914.11 - - Axeton
2914.12 - - Butanon (metyl etyl xeton)
2914.13 - - 4-Metylpentan-2-one (metyl isobutyl xeton)
2914.19 - - Loại khác
- Xeton cyclanic, xeton cyclenic hoặc xeton cycloterpenic không có chức ô xy khác:
2914.22 - - Cyclohexanon và metylcyclohexanon
2914.23 - - Ionon và metylionon
2914.29 - - Loại khác
- Xeton thơm không có chức oxy khác:
2914.31 - - Phenylaxeton (phenylpropan-2-one)
2914.39 - - Loại khác
2914.40 - Rượu xeton và aldehyt xeton
2914.50 - Phenol-xeton và xeton có chức oxy khác
- Quinones:
2914.61 - - Anthraquinon
2914.62 - - Coenzyme Q10 (ubidecarenone (INN))
2914.69 - - Loại khác
- Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa:
2914.71 - - Chlordecone (ISO)
2914.79 - - Loại khác
Thuật ngữ "xeton và quinon có chức oxy khác" có nghĩa là xeton và quinon cũng có chứa một hay nhiều chức oxy được nói đến ở các phân chương trước (các chức rượu, ete, phenol, aldehyt…).
(A) CÁC XETON* Là những hợp chất có chứa nhóm (>C=O), được gọi nhóm "carbonyl", và có thể đại diện bởi công thức chung là (R-CO-R1), trong đó R và R1 là gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, propyl, phenyl,...) Các xeton có thể có hai hình thức đồng phân hỗ biến, hình thức xeton thực (-CO-) và hình thức enolic (=C(OH)-), cả hai đều được xếp vào nhóm này.
(I) Xeton mạch hở.
(1) Axeton (propanone) (CH3COCH3). Có trong sản phẩm của quá trình chưng cất khô gỗ (rượu metyl và axit pyroligneous thô), nhưng chủ yếu thu được từ quá trình tổng hợp. Dạng chất lỏng không màu với mùi giống ete dễ chịu. Dùng trong nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ, để sản xuất nhựa, như là một dung môi của axetylen, acetylcellulose và nhựa,…
(2) Butanone (methyl ethyl ketone) (CH3COC2H5). Dạng chất lỏng không màu có trong sản phẩm phụ của quá trình chưng cất rượu từ mật của củ cải tía. Cũng thu được từ quá trình oxy hóa rượu butyl thứ cấp.
(3) 4-Metylpenta-2-one (methyl isobutyl ketone) ((CH3)2CHCH2COCH3). Dạng chất lỏng có mùi dễ chịu; dùng làm dung môi cho cellulose nitrate, gôm và nhựa.
(4) Mesityl oxide. Dạng chất lỏng không mầu, được tạo thành từ quá trình cô đặc của hai phân tử acetone.
(5) Phorones. Hợp chất được tạo thành từ cô đặc của 3 phân tử của acetone.
(6) Pseudoionones. Là dạng phức xetone, dạng chất lỏng, màu hơi vàng, có mùi của hoa violet; dùng cho quá trình sản xuất ionone (tinh dầu violet nhân tạo).
(7) Pseudomethulionenes. Dạng chất lỏng, có cùng thuộc tính như pseudoiones, mùi giống violet. Dùng sản xuất nước hoa.
(8) Diacetyl (CH3COCOCH3)*. Dạng lỏng, có màu hơi vàng ánh xanh lá cây, mùi hắc giống quinon. Dùng cho hương bơ và margarin.
(9) Acetylacetone (CH3COCH2COCH3)*. Dạng chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(10) Acetonylacetone (CH3COCH2CH2COCH3)*. Dạng chất lỏng không màu có mùi dễ chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(II) Các xetone cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic
(1) Long não (C10H16O)*. Nhóm này bao gồm cả long não tự nhiên lẫn long não tổng hợp. Long não tự nhiên có trong cây Laurus camphora ở Trung Quốc và Nhật Bản. Long não tổng hợp được tạo thành từ pinene (thu được từ dầu thông). Cả hai đều ở dạng khối kết tinh không màu, trong suốt, mềm, có mùi đặc trưng. Long não tự nhiên và tổng hợp được dùng trong y học như thuốc khử trùng, dùng sản xuất xenluoit và băng phiến. Cái gọi là "Long não Borneo" hoặc "borneol" không phải là xetone nhưng là một rượu, và được hình thành từ việc khử long não, thì bị loại trừ (nhóm 29.06).
(2) Cyclohexanone (C6H10O). Thu được từ quá trình tổng hợp; là dạng lỏng có mùi giống acetone. Là một dung môi mạnh cho axetylxenluloza và nhựa tự nhiên hoặc nhân tạo.
(3) Methylcyclohexanones. Dạng chất lỏng, không tan trong nước.
(4) Ionone (C13H20O), tạo thành nhờ ngưng tụ của citral với axeton. Chúng bao gồm:
(a) α-Ionone. Chất lỏng không màu với mùi đặc trưng của violet.
(b) β-Ionone. Chất lỏng không màu có mùi giống violet nhưng nhẹ hơn mùi của α-ionone. Cả hai đều dùng cho công nghiệp nước hoa.
(5) Methylionones. Dạng chất lỏng không màu cho đến màu vàng hổ phách.
(6) Fenchone (C10H16O). Có trong tinh dầu cây thì là, cây thuja. Dạng chất lỏng trong suốt không màu, giống mùi long não; dùng như một chất thay thế long não.
(7) Irone. Có trong tinh dầu thu được từ rễ của loài cây diên vĩ. Dạng chất lỏng sánh không màu, mùi của hoa diên vĩ; có khả năng pha loãng cao, có mùi thơm của violet. Dùng sản xuất nước hoa.
(8) Jasmone (C11H16O). Lấy được từ cây hoa nhài. Dạng chất dầu màu vàng nhẹ, có mùi thơm của hoa nhài. Dùng để làm nước hoa.
(9) Carvone (C10H14O). Có trong dầu cây carum, dầu cây hồi và dầu bạc hà. Dạng chất lỏng không mầu, có mùi thơm mạnh.
(10) Cyclopentanone (adipoketone) (C4H8CO). Là sản phẩm của quá trình chưng cất gỗ. Dạng chất lỏng mùi bạc hà.
(11) Menthone (C10H18O). Có trong cây bạc hà và các tinh dầu khác. Có thể tổng hợp được từ quá trình oxy hóa của menthol. Dạng chất lỏng không ổn định, không màu, khúc xạ, mùi bạc hà.
(III) Các xeton thơm.
(1) Metyl naphatyl xeton.
(2) Benzylidenecetone (C6H5CH = CHCOCH3). Dạng tinh thể không màu, có mùi của đậu ngọt.
(3) Acetophenone (CH3COC6H5). Chất lỏng dạng dầu, màu vàng hoặc không màu, có mùi thơm dễ chịu; dùng cho sản xuất nước hoa và cho tổng hợp hữu cơ.
(4) Propiophenone.
(5) Methylacetonphenone (CH3C6H4COCH3). Chất lỏng không màu hoặc hơi vàng, có mùi dễ chịu.
(6) Butyldimethylacetophenone.
(7) Benzophenone (C6H5COC6H5). Dạng tinh thể không màu hoặc ánh vàng có mùi dễ chịu của ete. Dùng để sản xuất nước hoa tổng hợp và tổng hợp hữu cơ.
(8) Benzanthrone. Dạng hình kim hơi vàng.
(9) Phenylacetone (phenylpropan-2-one). Chất lỏng không màu tới màu vàng sáng. Được sử dụng chủ yếu trong tổng hợp hữu cơ và như là tiền chất trong quá trình sản xuất amphetamine (xem danh sách tiền chất ở cuối Chương 29).
(B) CÁC RƯỢU - XETON Các hợp chất này trong phân tử có chứa cả chức rượu và chức xeton.
(1) 4 - Hydroxy - 4 - methylpental - 2 - one (diacetone alcolhol). Là chất lỏng không màu.
(2) Acetol (acetylcarbinol) (CH3COCH2OH). Là chất lỏng không màu, có mùi gắt; dùng làm dung môi cho vecni cellulose và nhựa.
(C) CÁC ALDEHYT - XETON Các hợp chất mà phân tử chứa đồng thời chức xeton và chức aldehyt.
(D) CÁC PHENOL - XETON Các hợp chất mà phân tử có chứa đồng thời cả chức xeton và chức phenol.
(E) CÁC QUINON Các hợp chất dixeton này được tạo thành từ những hợp chất thơm bằng cách thay đổi từ hai nhóm ≥CH thành nhóm >C= O với sự sắp xếp lại các nối đôi cần thiết.
(1) Anthraquinone (C6H4.(CO)2.C6H4)*. Dạng tinh thể hình kim màu vàng, khi được nghiền thì ở dạng bột trắng. Dùng sản xuất chất nhuộm.
(2) p-Benzoquinone(quinon) (C6H4O2). Dạng tinh thể vàng với mùi gắt.
(3) 1,4-Naphthoquinone (C10H6O2). Dạng hình kim màu vàng.
(4) 2-Methylanthraquinone. Dạng hình kim màu trắng.
(5) Acenaphthenequinone. Dạng hình kim màu vàng.
(6) Phenanthraquinone. Dạng hình kim màu vàng.
(F) CÁC RƯỢU - QUINON, PHENOL - QUINON, ALDEHYT -QUINON VÀ CÁC QUINON CHỨC OXY KHÁC. Các rượu - quinon, phenol - quinon và aldehyt - quinon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài chức quinon còn có cả chức rượu, phenol và aldehyt, tương ứng.
(1) α - Hydroxyanthraquinone.
(2) Quinizanrin
(3) Chrysarin.
(4) Coenzyme Q10* (ubidecarenone (INN)).
(G) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA, NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA XETON, QUINON, RƯỢU - XETON,..., RƯỢU - QUINON,….
(1) Bromocamphor (C10H15OBr). Dạng hình kim, có mùi mạnh của long não. Dùng như là thuốc giảm đau.
(2) 4’-Tert-butyl-2’,6’-dimethyl-3’,5’-dinitroacetophenone (xeton xạ hương).
(3) Camphorsulphonic axit.
(4) Chlordecone (ISO). * *** Nhóm này cũng đề cập đến các kết hợp của dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (ví dụ các dẫn xuất sulphohalogen hóa, nitrohalogen hóa, nitrosulphonat hóa và nitrosulpho- halogen hóa). Những chất màu hữu cơ bị loại từ khỏi nhóm này (Chương 32). Nhóm này cũng loại trừ các hợp chất xeton - bisulphit, nó được phân loại như là các dẫn xuất sulphonat hóa của rượu (các nhóm từ 29.05 đến 29.11).
Phân Chương VII: AXIT CACBOXYLIC VÀ CÁC ANHYDRIT, HALOGENUA, PEROXIT VÀ PEROXYAXIT CỦA CHÚNG VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ, SULPHONAT HÓA,NITRO HOÁ HOẶC NITROSO HOÁ CỦA CÁC CHẤT TRÊN KHÁI QUÁT CHUNG
Phân chương này bao gồm các axit carboxylic có nhóm chức đặc trưng (-COOH), được gọi là nhóm carboxyl. Theo lý thuyết, nhóm này cũng bao gồm các axit-ortho (RC(OH)3) vì chúng có thể được coi là hydrated carboxylic axit (RCOOH + H2O = RC(OH)3). Tuy nhiên, trên thực tế, chúng không tồn tại ở dạng tự do, nhưng chúng tạo thêm các este bền vững (ortho- este, được coi là este của hydrated carboxylic axit). Các axit carboxylic có thể chứa một hoặc nhiều nhóm (-COOH) (có thể là monocarboxylic axit hoặc axit policarboxylic, tương ứng). Nếu nhóm hydroxyl (-OH) mất đi thì còn lại gốc acyl có thể được thể hiện bởi công thức (RCO-), trong đó R là gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, phenyl,…). Gốc acyl có trong công thức của anhydrit, halogenua, peroxit, axit peroxy, este và muối. Các axit sunphonic có chứa nhóm (-SO3H) hoàn toàn khác với axit carboxylic; chúng được phân loại như các dẫn xuất sulphonat hóa trong nhiều Phân Chương. Phân chương này chỉ gồm các axit sunphonic là các dẫn xuất sulphonat hóa của các hóa chất thuộc Phân Chương này.
(A) AXIT ANHYDRIT Axit alhydrit được tạo thành từ quá trình khử một phân tử nước, có thể từ 2 phân tử của một axit bazơ đơn, hoặc từ một phân tử axit bazơ kép. Chúng có đặc trưng của nhóm (- C(O)OC(O)-).
(B) AXIT HALOGENUA Các hợp chất halogenua (ví dụ, clorua và bromua) của các axit có công thức chung (RCOX, trong đó X là một halogen), tức là chúng có thể là gốc acyl kết hợp với clo, brom hoặc các halogen khác.
(C) AXIT PEROXIT Các peroxit axit, còn được biết là các eroxit diacyl, là các hợp chất trong đó có hai gốc acyl được liên kết bởi hai nguyên tử oxy; công thức chung là RC(O)OOC(O)R1*, trong đó R và R1 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
(D) PEROXYAXIT Peroxycids có công thức chung (RC(O)OOH).
(E) ESTE CỦA AXIT Este của các axit carboxylic thu được bằng cách thay thế nguyên tử hydro của nhóm carboxyl (-COOH) bằng 1 gốc alkyl hoặc aryl. Chúng có thể được thể hiện bởi công thức chung (RC(O)OR1) trong đó R và R1 là các gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, phenyl,...)
(F) CÁC PEROXYSESTE Công thức tổng quát của các peroxysester là RC(O)OOR1, trong đó R and R1 là các gốc hữu cơ mà có thể giống nhau hoặc khác nhau.
(G) MUỐI CỦA AXIT Muối của các axit carboxylic thu được bằng cách thay thế một nguyên tử hydro của nhóm carboxyl (-COOH) bằng một cation vô cơ, ví dụ, natri, kali, amoni. Chúng có thể có công thức chung (RC(O)OM) trong đó R là gốc alkyl, aryl hoặc alkaryl và M là cation kim loại hoặc cation vô cơ khác.
(H) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ, SULPHONAT HOÁ, NITRO HOÁ HOẶC NITROSO HOÁ CỦA AXIT Trong các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá của các hợp chất được mô tả trong các Phần từ (A) đến (F) ở trên, các nhóm chức chứa oxy vẫn còn nguyên, nhưng có một hay nhiều nguyên tử hydro trong các gốc R hoặc R1 được lần lượt thay thế bởi các nhóm halogen, sulpho (-SO3H), nitro (-NO2) hoặc nitroso (-NO) hoặc bất kỳ kết hợp nào của chúng.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2914
Mã HS của Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là gì?
Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng thuộc nhóm HS 2914, gồm 17 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29141100, 29141200, 29141300, 29141900, 29142200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2914 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ