Mã HS nhóm 2922 – Hợp chất amino chức oxy
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hợp chất amino chức oxy (nhóm HS 2922) gồm 23 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2922 | Hợp chất amino chức oxy | |||||
| - Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: | ||||||
29221100 | - - Monoetanolamin và muối của nó | - - Monoethanolamine and its salts | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221200 | - - Dietanolamin và muối của nó | - - Diethanolamine and its salts | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221400 | - - Dextropropoxyphene (INN) và muối của nó | - - Dextropropoxyphene (INN) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29221500 | - - Triethanolamine | - - Triethanolamine | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221600 | - - Diethanolammonium perfluorooctane sulphonate | - - Diethanolammonium perfluorooctane sulphonate | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221700 | - - Methyldiethanolamine và ethyldiethanolamine | - - Methyldiethanolamine and ethyldiethanolamine | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221800 | - - 2-(N,N-Diisopropylamino)ethanol | - - 2-(N,N-Diisopropylamino)ethanol | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
292219 | - - Loại khác: | |||||
29221910 | - - - Ethambutol và muối của nó, este và các dẫn xuất khác | - - - Ethambutol and its salts, esters and other derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29221920 | - - - Rượu n-butyl D-2-Amino (D-2-Amino-n-Butyl-alcohol) | - - - D-2-Amino-n-butyl-alcohol | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29221990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Amino-naphthols và amino-phenols khác, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: | ||||||
29222100 | - - Axit aminohydroxynaphthalensulphonic và muối của chúng | - - Aminohydroxynaphthalenesulphonic acids and their salts | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29222900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Amino - aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng: | ||||||
29223100 | - - Amfepramone (INN), methadone (INN) và normethadone (INN); muối của chúng | - - Amfepramone (INN), methadone (INN) and normethadone (INN); salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29223900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: | ||||||
29224100 | - - Lysin và este của nó; muối của chúng | - - Lysine and its esters; salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
292242 | - - Axit glutamic và muối của nó: | |||||
29224210 | - - - Axit glutamic | - - - Glutamic acid | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
29224220 | - - - Muối natri của axit glutamic (MSG) | - - - Monosodium glutamate (MSG) | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
29224290 | - - - Muối khác | - - - Other salts | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
29224300 | - - Axit anthranilic và muối của nó | - - Anthranilic acid and its salts | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29224400 | - - Tilidine (INN) và muối của nó | - - Tilidine (INN) and its salts | kg/lít | 3 | 4.5 | 8/10 |
29224900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
292250 | - Phenol-rượu-amino, phenol-axit-amino và các hợp chất amino khác có chức oxy: | |||||
29225010 | - - p-Aminosalicylic axit và muối, este và các dẫn xuất khác của nó | - - p-Aminosalicylic acid and its salts, esters and other derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29225090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2922
29.22 - Hợp chất amino chức oxy (+).
- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:
2922.11 - - Monoetanolamin và muối của nó
2922.12 - - Dietanolamin và muối của nó
2922.14 - - Dextropropoxyphene (INN) và muối của nó
2922.15 - - Triethanolamine
2922.16 - - Diethanolammonium perfluorooctane sulphonate
2922.17 - - Methyldiethanolamine và ethyldiethanolamine
2922.18 - - 2-(N,N-Diisopropylamino)ethanol
2922.19 - - Loại khác
- Amino-naphthols và amino-phenols khác, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:
2922.21 - - Axit aminohydroxynaphthalensulphonic và muối của chúng
2922.29 - - Loại khác
- Amino - aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng:
2922.31 - - Amfepramone (INN), methadone (INN) và normethadone (INN); muối của chúng
2922.39 - - Loại khác
- Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
2922.42 - - Axit glutamic và muối của nó
2922.41 - - Lysin và este của nó; muối của chúng
2922.43 - - Axit anthranilic và muối của nó
2922.44 - - Tilidine (INN) và muối của nó
2922.49 - - Loại khác
2922.50 - Phenol-rượu-amino, phenol-axit-amino và các hợp chất amino khác có chức oxy
Thuật ngữ “hợp chất amino có chức oxy” có nghĩa là hợp chất amino có chứa, thêm một chức năng amin, một hoặc nhiều chức oxy định nghĩa tại Chú giải 4 của Chương 29 (các chức rượu, ete, phenol, axetal, aldehyt, xeton, vv.), cũng như các este axit hữu cơ và vô cơ của chúng. Vì thế, Nhóm này bao gồm các hợp chất amino là dẫn xuất thay thế của các amin có chứa chức oxy thuộc các nhóm từ 29.05 đến 29.20, và các este và muối của chúng. Các chất amin có khả năng diazo hoá và các muối của chúng trong nhóm này đã pha loãng theo nồng độ tiêu chuẩn để sản xuất thuốc nhuộm azo cũng bao gồm ở đây. Thuốc nhuộm hữu cơ bị loại trừ khỏi nhóm này (Chương 32).
(A) AMINO - RƯỢU, ETE VÀ ESTE CỦA CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG Các hợp chất này có chứa một hoặc nhiều nhóm hydroxyl alcohol và một hoặc nhiều nhóm amino được nối với các nguyên tử cacbon. Các hợp chất này chỉ có chứa chức oxy của rượu, ete hoặc este của chúng hoặc một kết hợp của các chức này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch nhánh gắn với một amin - rượu của mạch chính thì không được tính đến khi phân loại.
(1) Monoetanolamin (NH2(CH2CH2OH))*. Là chất lỏng hơi nhớt không màu; được sử dụng cho sản xuất các sản phẩm dược phẩm, xà phòng,….
(2) Dietanolamin (NH(CH2CH2OH)2). Dạng tinh thể không màu hoặc chất lỏng màu trắng nhợt; được sử dụng cho hấp thụ khí axit, trong thuộc da để làm mềm da, và trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Trietanolamin (N(CH2CH2OH)3). Là chất lỏng nhớt. Là một bazơ được sử dụng trong công nghiệp xà phòng và nhũ hóa, và cho hồ vải và hoàn thiện vải.
(4) Diethanolammonium perfluorooctane sulphonate. Muối amoni của perfluorooctane sulfonate (PFOS) (xem nhóm 29.04, 29.23, 29.35, 38.08 và 38.24).
(5) Methyldiethanolamine và ethyldiethanolamine
(6) 2-(N,N-Diisopropylamino)ethanol hoặc N, N-diisopropylethanolamine (((CH3)2CH)2NCH2CH2OH). Dung dịch không màu tới màu vàng nhạt.
(7) (2-Benzoyloxy-2-metylbutyl)dimetylammonium clorua. Dạng bột kết tinh màu trắng; được sử dụng để gây tê cục bộ.
(8) Meclofenoxate.
(9) Arnolol.
(10) Sarpogrelate.
(11) Arylethanolamines.
(12) Tetramethyl- và tetraethyldiaminobenzhydrol.
(13) Aminoethyl nitrate.
(B) AMINO - NAPHTHOL VÀ AMINO - PHENOL KHÁC, ETE VÀ ESTE CỦA CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG Là các hợp chất phenolic trong đó có một hoặc nhiều nguyên tử hydro bị thay thế bởi một nhóm amin (-NH2). Các hợp chất này chỉ chứa chức phenol đóng vai trò như chức oxy, ete hoặc este của chúng hoặc một kết hợp của các chức này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch nhánh gắn với một amino - naphthol của mạch chính hoặc amino-phenol khác thì không được tính đến khi phân loại.
(1) Aminohydroxynaphthalenesulphonic axit, ví dụ,*
(a) 7-Amino-1-naphthol-3-sulphonic axit (axit gamma);
(b) 8-Amino-1-naphthol-3,6-disulphonic axit (axit H).
(2) o-, m- và p-Aminophenol.
(3) Amino-o-, m- và p-cresol.
(4) Diaminophenol. Dạng ete của amino-phenol bao gồm:
(a) Anisidin*.
(b) Dianisidin (bianisidin)*.
(c) Phenetidin.
(d) Cresidin.
(e) 5-Nitro-2-propoxyanilin (2-amino-4-nitrophenol n-propylether). Dẫn xuất hydroxy của diphenylamin và muối của chúng cũng bao gồm ở đây.
(C) AMINO - ALDEHYT, AMINO - XETON VÀ AMINO - QUINON; MUỐI CỦA CHÚNG Các chất này có chứa nhóm amino liên kết với nhóm aldehyt (-CHO), nhóm xeton (-C=O) hoặc nhóm quinon tương ứng (xem Chú giải Chi tiết nhóm 29.14).
(1) Aminobenzaldehyt
(2) Tetramethyl- và tetraethyldiaminobenzophenones.
(3) Amino- và diaminoanthraquinones.
(4) Anthrimides.
(D) AMINO -AXIT VÀ ESTE CỦA CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG Các hợp chất này chứa một hoặc nhiều chức carboxylic axit và một hoặc nhiều chức amin. Anhydrit, halogenua, peroxit và peroxy axit của axit carboxylic được coi là chức axit. Các hợp chất này chỉ chứa chức oxy của axit, este hoặc alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng dạng kết hợp của các chức này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch nhánh gắn với một amino-axit của mạch chính thì không được tính cho mục đích phân loại. Amino - axit được phân loại ở nhóm này với este, muối và các dẫn xuất thay thế của chúng bao gồm:
(1) Lysin (diamino-n-hexanoic axit)*. Dạng tinh thể không màu. Là sản phẩm phân tách của gôm lụa và các protein khác.
(2) Axit glutamic. sản phẩm phân tách của protein. Thu được từ Gluten. Dạng tinh thể được sử dụng trong y học hoặc công nghiệp thực phẩm.
(3) Glycin (axit aminoaxetic; glycocoll) (H2NCH2COOH). Dạng tinh thể lớn hình chữ nhật, không màu. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ,.…
(4) Sarcosin (CH3NHCH2COOH). Dẫn xuất metyl của glycin; kết tinh thành hình lăng trụ.
(5) Alanin (2 - aminopropionic axit). Dạng hình kim rắn.
(6) β-Alanin (3 - aminopropinonic axit). Dạng kết tinh.
(7) Phenylalanin.
(8) Valin (α - aminoisovaleric axit). Dạng tinh thể
(9) Leucin (α -aminoisocaproic axit). Thu được do thủy phân protein; dạng tinh thể trắng đục. Isoleucin
(10) Axit aspactic. Dạng kết tinh.
(11) Axit o- Aminobenzoic (axit anthranilic). Thu được bằng cách tổng hợp; được sử dụng cho sản xuất màu chàm tổng hợp. Trong số đó dẫn xuất của nó là metyl anthranilat.
(12) Axit m - Aminobenzoic.
(13) Axit p-Aminobenzoic. Được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm, nước hoa nhân tạo và thuốc tê; cũng được sử dụng trong y học nhờ hoạt tính của vitamin. Dẫn xuất của nó bao gồm etyl và butyl p- aminobenzoat. Procain hydroclorua (dietylaminoetyl, p - aminobenzoat hydroclorua), tinh thể nhỏ không màu và không mùi, làm chất gây tê cục bộ được dùng bởi bác sĩ nhãn khoa và nha sĩ.
(14) Phenylglycin.
(15) Lisadimat
(E) AMINO - RƯỢU - PHENOL, AMINO - AXIT PHENOL VÀ CÁC HỢP CHẤT - AMINO KHÁC, VỚI CHỨC OXY Ngoài các vấn đề khác, Phần này bao gồm:
(1) Tyrosin (p - hydroxyphenylalanin).
(2) Serin (a-amino-b-hydroxypropionic axit). Là sản phẩm phân tách của gôm lụa và các protein khác.
(3) Axit aminosalycylic, bao gồm 5-aminosalicylic acid axit và 4-aminosalicylic axit acid. Dạng bột kết tinh. 5-Aminosalicylic axit được sử dụng trong tổng hợp vô cơ (ví dụ, cho sản xuất thuốc nhuộm sulphua - và azo-); dạng muối natri của 4- aminosalicylic axit được sử dụng trong y học để điều trị bệnh lao phổi.
(4) Medifoxamin (N,N-dimethyl-2,2-diphenoxyethylamin), hợp chất amin với chức axetal.
(5) Propoxycain. *** Một số chất nhất định của nhóm này, được coi như thuốc gây nghiện hoặc các chất hướng thần theo các văn kiện quốc tế, được chỉ ra trong bảng danh mục xuất hiện ở cuối của Chương 29. ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm từ 2922.11 đến 2922.50 Đối với các mục đích phân loại phân nhóm, các chức ete hoặc este axit hữu cơ hoặc vô cơ được coi là các chức rượu, phenol hoặc axit, tuỳ thuộc vào vị trí của chức ôxy liên quan tới nhóm amin. Trong các trường hợp này, chỉ có các chức ôxy đó có trong phân tử nằm giữa chức amin và nguyên tử ôxy của chức ete hoặc este thì được cân nhắc khi phân loại. Phân đoạn chứa chức amin được gọi là phân đoạn “gốc”. Ví dụ, trong hợp chất 3-(2- aminoethoxy) axit propiorate, phân đoạn gốc là aminoethanol, và nhóm axit carboxylic không được cân nhắc cho mục đích phân loại; như ete của amino - alcohol, hợp chất này có thể được phân loại vào phân nhóm 2922.19. Nếu hợp chất chứa 2 hay nhiều chức ete hoặc este, các phân tử bị phân ra cho mục đích phân loại tại nguyên tử ôxy của mỗi chức ête hoặc este, và chỉ các chức ôxy nằm trên cùng phân đoạn đóng vai trò như chức amin thì được xem xét khi phân loại. Nếu hợp chất có hai hay nhiều chức amin liên kết với cùng một chức ete hoặc este, nó có thể được phân loại vào phân nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số; phân nhóm đó được quyết định bởi xem xét chức ete hoặc este đó là chức rượu, phenol hoặc chức axit, liên quan đến mỗi chức amin.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2922
Mã HS của Hợp chất amino chức oxy là gì?
Hợp chất amino chức oxy thuộc nhóm HS 2922, gồm 23 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29221100, 29221200, 29221400, 29221500, 29221600…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hợp chất amino chức oxy là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất amino chức oxy dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất amino chức oxy là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hợp chất amino chức oxy có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2922 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ