Mã HS nhóm 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon (nhóm HS 2903) gồm 44 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2903 | Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon | |||||
| - Các dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon mạch hở, no: | ||||||
290311 | - - Clorometan (clorua metyl) và cloroetan (clorua etyl): | |||||
29031110 | - - - Clorometan (clorua metyl) | - - - Chloromethane (methyl chloride) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29031190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29031200 | - - Diclorometan (metylen clorua) | - - Dichloromethane (methylene chloride) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29031300 | - - Cloroform (triclorometan) | - - Chloroform (trichloromethane) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29031400 | - - Carbon tetraclorua | - - Carbon tetrachloride | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29031500 | - - Etylen diclorua (ISO) (1,2-dicloroetan) | - - Ethylene dichloride (ISO) (1,2-dichloroethane) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
290319 | - - Loại khác: | |||||
29031920 | - - - 1,1,1-Tricloroetan (metyl cloroform) | - - - 1,1,1-Trichloroethane (methyl chloroform) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29031990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon mạch hở, chưa no: | ||||||
29032100 | - - Vinyl clorua (cloroetylen) | - - Vinyl chloride (chloroethylene) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29032200 | - - Tricloroetylen | - - Trichloroethylene | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29032300 | - - Tetracloroetylen (percloroetylen) | - - Tetrachloroethylene (perchloroethylene) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29032900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất flo hóa của hydrocarbon mạch hở, no: | ||||||
29034100 | - - Triflorometan (HFC-23) | - - Trifluoromethane (HFC-23) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034200 | - - Diflorometan (HFC-32) | - - Difluoromethane (HFC-32) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034300 | - - Florometan (HFC-41), 1,2-difloroetan (HFC-152) và 1,1-difloroetan (HFC-152a) | - - Fluoromethane (HFC-41), 1,2-difluoroethane (HFC-152) and 1,1-difluoroethane (HFC-152a) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034400 | - - Pentafloroetan (HFC-125), 1,1,1-trifloroetan (HFC-143a) và 1,1,2-trifloroetan (HFC-143) | - - Pentafluoroethane (HFC-125), 1,1,1-trifluoroethane (HFC-143a) and 1,1,2-trifluoroethane (HFC-143) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034500 | - - 1,1,1,2-Tetrafloroetan (HFC-134a) và 1,1,2,2-tetrafloroetan (HFC-134) | - - 1,1,1,2-Tetrafluoroethane (HFC-134a) and 1,1,2,2-tetrafluoroethane (HFC-134) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034600 | - - 1,1,1,2,3,3,3-Heptafloropropan (HFC-227ea), 1,1,1,2,2,3-hexafloropropan (HFC-236cb), 1,1,1,2,3,3-hexafloropropan (HFC-236ea) và 1,1,1,3,3,3-hexafloropropan (HFC-236fa) | - - 1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane (HFC-227ea), 1,1,1,2,2,3-hexafluoropropane (HFC-236cb), 1,1,1,2,3,3-hexafluoropropane (HFC-236ea) and 1,1,1,3,3,3-hexafluoropropane (HFC-236fa) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034700 | - - 1,1,1,3,3-Pentafloropropan (HFC-245fa) và 1,1,2,2,3-pentafloropropan (HFC-245ca) | - - 1,1,1,3,3-Pentafluoropropane (HFC-245fa) and 1,1,2,2,3-pentafluoropropane (HFC-245ca) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034800 | - - 1,1,1,3,3-Pentaflorobutan (HFC-365mfc) và 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5-decafloropentan (HFC-43-10mee) | - - 1,1,1,3,3-Pentafluorobutane (HFC-365mfc) and 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5-decafluoropentane (HFC-43-10mee) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29034900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất flo hóa của hydrocarbon mạch hở, chưa no: | ||||||
29035100 | - - 2,3,3,3-Tetrafloropropen (HFO-1234yf), 1,3,3,3-tetrafloropropen (HFO-1234ze) và (Z)-1,1,1,4,4,4-hexafloro-2-buten (HFO-1336mzz) | - - 2,3,3,3-Tetrafluoropropene (HFO-1234yf), 1,3,3,3-tetrafluoropropene (HFO-1234ze) and (Z)-1,1,1,4,4,4-hexafluoro-2-butene (HFO-1336mzz) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29035900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất brom hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở: | ||||||
29036100 | - - Metyl bromua (bromometan) | - - Methyl bromide (bromomethane) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29036200 | - - Etylen dibromua (ISO) (1,2- dibromoetan) | - - Ethylene dibromide (ISO) (1,2-dibromoethane) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29036900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon mạch hở chứa hai hoặc nhiều halogen khác nhau: | ||||||
29037100 | - - Clorodiflorometan (HCFC-22) | - - Chlorodifluoromethane (HCFC-22) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037200 | - - Diclorotrifloroetan (HCFC-123) | - - Dichlorotrifluoroethanes (HCFC-123) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037300 | - - Diclorofloroetan (HCFC-141, 141b) | - - Dichlorofluoroethanes (HCFC-141, 141b) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037400 | - - Clorodifloroetan (HCFC-142, 142b) | - - Chlorodifluoroethanes (HCFC-142, 142b) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037500 | - - Dicloropentafloropropan (HCFC-225, 225ca, 225cb) | - - Dichloropentafluoropropanes (HCFC-225, 225ca, 225cb) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037600 | - - Bromoclorodiflorometan (Halon-1211), bromotriflorometan (Halon-1301) và dibromotetrafloroetan (Halon-2402) | - - Bromochlorodifluoromethane (Halon-1211), bromotrifluoromethane (Halon-1301) and dibromotetrafluoroethanes (Halon-2402) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037700 | - - Loại khác, perhalogen hóa chỉ với flo và clo | - - Other, perhalogenated only with fluorine and chlorine | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037800 | - - Các dẫn xuất perhalogen hóa khác | - - Other perhalogenated derivatives | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29037900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic: | ||||||
29038100 | - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN) | - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), including lindane (ISO, INN) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29038200 | - - Aldrin (ISO), chlordane (ISO) và heptachlor (ISO) | - - Aldrin (ISO), chlordane (ISO) and heptachlor (ISO) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29038300 | - - Mirex (ISO) | - - Mirex (ISO) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29038900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon thơm: | ||||||
29039100 | - - Chlorobenzene, o-dichlorobenzene và p-dichlorobenzene | - - Chlorobenzene, o-dichlorobenzene and p-dichlorobenzene | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29039200 | - - Hexachlorobenzene (ISO) và DDT (ISO) (clofenotane (INN),1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane) | - - Hexachlorobenzene (ISO) and DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29039300 | - - Pentachlorobenzene (ISO) | - - Pentachlorobenzene (ISO) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29039400 | - - Hexabromobiphenyls | - - Hexabromobiphenyls | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
29039900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2903
29.03 - Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon.
- Dẫn xuất clo hoá của hydrocarbon mạch hở, no:
2903.11 - - Clorometan (clorua metyl) và cloroetan (clorua etyl)
2903.12 - - Diclorometan (metylen clorua)
2903.13 - - Cloroform (triclorometan)
2903.14 - - Cacbon tetraclorua
2903.15 - - Etylen diclorua (ISO) (1,2- dicloetan)
2903.19 - - Loại khác:
- Các dẫn xuất clo hoá chưa của hydrocarbon mạch hở, chưa no:
2903.21 - - Vinyl clorua (cloroetylen)
2903.22 - - Tricloroetylen
2903.23 - - Tetracloroetylen (percloroetylen)
2903.29 - - Loại khác
- Các dẫn xuất flo hoá của hydrocarbon mạch hở, no
2903.41 - - Triflorometan (HFC-23)
2903.42 - - Diflorometan (HFC-32)
2903.43 - - Florometan (HFC-41), 1,2-dinoroctan (HFC-152) và 1,1-difloroctan (HFC-152a)
2903.44 - - Pentafloroetan (HFC-125), 1,1,1-trifloroetan (HFC-143a) và 1,1,2- trifloroetan (HFC-143)
2903.45 - - 1,1,1,2-Tetrafloroetan (HFC-134a) và 1,1,2,2- tetrafloroetan (HFC-134)
2903.46 - - 1,1,1,2,3,3,3-Heptafloropropan (HFC-227ea), 1,1,1,2,2,3- hexanoropropan (HFC-236cb), 1,1,1,2,3,3- hexalloropropan (MFC-236ca) và 1,1,1,3,3,3- hexalloropropan (HFC-236fa)
2903.47 - - 1,1,1,3,3-1 Pentalloropropan (HFC-245fa) và 1,1,2,2,3-pentafloropropan (HFC-245ca)
2903.48 - - 1,1,1,3,3-Pcntaflorobutan (HFC-365mfc) và 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5- decafloropentan (HFC-43-10mee)
2903.49 - - Loại khác
- Các dẫn xuất flo hóa của hydrocarbon mạch hở, chưa no:
2903.51 - - 2,3,3,3-Tetrafloropropen (HFO-1234yf), 1,3,3,3- tetrafloropropen (HFO- 1234ze) và (Z)-1,1,1,4,4,4- hexafloro-2-buten (HFO-1336mzz)
2903.59 - - Loại khác
- Các dẫn xuất broni hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở:
2903.61 - - Metyl hromua (hromometan)
2903.62 - - Etylen dihromua (ISO) (1,2- dihromoetan)
2903.69 - - Loại khác
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocacbon mạch hở chứa hai hoặc nhiều halogen khác nhau:
2903.71 - - Clorodiflorometan (HCFC-22)
2903.72 - - Diclorotrifloroetan (HCFC-123)
2903.73 - - Diclorofloroetan (HCFC-141, 141b)
2903.74 - - Clorodifloroetan (HCFC-142, 142b)
2903.75 - - Dicloropentafloropropan (HCFC-225, 225ca 225cb)
2903.76 - - Bromoclorodiflorometan (Halon-1211), bromotriflorometan (Halon- 1301) và dibromotetrafloroetan (Halon-2402)
2903.77 - - Loại khác, perhalogen hóa chỉ với flo và clo
2903.78 - - Các dẫn xuất perhalogen hóa khác
2903.79 - - Loại khác
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:
2903.81 - - 1,2,3,4,5,6-Hexaclorocyclohexan (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)
2903.82 - - Aldrin (ISO), chlordane (ISO) và heptachlor (ISO)
2903.83 - - Mirex (ISO)
2903.89 - - Loại khác
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocacbon thơm:
2903.91 - - Clorobenzen, o-diclorobenzen và p-diclorobenzen
2903.92 - - Hexaclorobenzen (ISO) và DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-tricloro- 2,2-bis (p-clorophenyl) etan)
2903.93 - - Pentachlorobenzene (ISO)
2903.94 - - Hexabromobiphenyls
2903.99 - - Loại khác
Chúng là những hợp chất được tạo thành do sự thay thế trong công thức cấu trúc của 1 hydrocacbon có 1 hoặc nhiều nguyên tử halogen (fluorine, chlorine, bromine, iodine) bằng 1 số lượng như thế của các nguyên tử hydro.
(A) CÁC DẪN XUẤT CLO HÓA CỦA HYDROCACBON MẠCH HỞ, NO 1) Clorometan (methyl clorua). Là chất khí không màu, thường ở dạng hóa lỏng đựng trong bình bằng thép. Được dùng như chất làm lạnh, như thuốc mê và trong tổng hợp hữu cơ. 2) Diclorometan (methyllene chlorua). Là chất lỏng độc không màu, dễ bay hơi; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Cloroform (tricholoromethane). Là chất lỏng, dễ bay hơi, không màu, có mùi đặc trưng; được dùng như thuốc mê, như một dung môi và được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(4) Carbon tetraclorua. Là chất lỏng không màu; được dùng để nạp vào bình chữa cháy, và dùng làm dung môi cho lưu huỳnh, dầu, chất béo, vecni, dầu mỏ, nhựa, ....
(5) Cloroetan (etyl clorua). Dạng khí, khí hóa lỏng được đựng trong bình chứa đặc biệt; được dùng như một chất gây mê.
(6) Etylen diclorua (ISO) (1,2 - dichloroetan). Chất lỏng, độc, không màu; được dùng như một dung môi.
(7) 1,2-Dicloropropan (propylendiclorua). Chất lỏng không màu, bền vững. Có mùi giống cloroform. Được dùng trong tổng hợp hữu cơ, và như một dung môi hòa tan cho chất béo, dầu, sáp, gôm và nhựa.
(8) Diclorobutan. Nhóm này không bao gồm:
(a) Những cloroparafin nếu chúng là hỗn hợp của các dẫn xuất clo hoá; các cloroparafin rắn có đặc tính của sáp nhân tạo được phân loại vào nhóm 34.04, còn cloroparafin lỏng được phân loại vào nhóm 38.24.
(b) Những sản phẩm nạp cho bình chữa cháy hoặc lựu đạn chữa cháy, thuộc nhóm 38.13.
(B) CÁC DẪN XUẤT CLO HÓA CỦA HYDROCARBON MẠCH HỞ, CHƯA NO
(1) Vinyl clorua (chloroethylene). Chất khí, có mùi cloroform; tồn tại ở dạng chất lỏng trong các bình chứa bằng thép; được dùng trong sản xuất poly(vinylclorua) của nhóm 39.04.
(2) Tricloroetylen. Là chất lỏng không màu, có mùi cloroform; làm dung môi cho vecni, dầu và chất béo; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Tetracloroetylen (perchloroethylene); chất lỏng không màu được dùng như một dung môi lau khô.
(4) Vinylidene chloride.
(C) CÁC DẪN XUẤT FLO HÓA, CỦA HYDROCARBON MẠCH HỞ Trong thương mại các chất trifluoromethane (HFC-23), difluoromethane (HFC-32), fluoromethane (HFC-41), 1,2- difluoroethane (HFC-152), 1,1-difluoroethane (HFC- 152a), pentafluoroethane (HFC-125), 1,1,1-trifluoroethane (HFC- 143a), 1,1,2- trifluoroethane (HFC-143), 1,1,1,2- tetrafluoroethane (HFC-134a), 1,1,2,2- tetrafluoroethane (HFC- 134), 1,1,1,2,3,3,3-heptafluoropropane (HFC-227ca), 1,1,1,2,2,3 hexafluoropropane (HFC-236cb), 1,1,1,2,3,3- hexafluoropropane (HFC- 236ca), 1,1,1,3,3,3- hexafluoropropane (HFC-236fa), 1,1,1,3,3- pentafluoropropane (HFC-245fa), 1,1,2,2,3-pentafluoroprupane (HFC-245ca), 1,1,1,3,3-pentafluorobutane (HFC- 365mfc) and 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5-decafluoropentane (HFC-43-10mee) được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn theo Bản sửa đổi, bổ sung Kigali Amendment đối với Nghị định thư.
(D) UNSATURATED FLUORINATED DERIVATIVES OF ACYCLIC HY DROCARBONS 2,3,3,3-Tetrafluoropropene (HFO-1234yf), 1,3,3,3- tetrafluoropropene(HFO-1234ze) và
(Z) -1,1,1,4,4,4- hexafluoro- 2 butene (HFO-1336mzz). Các Hydrofluoroolefin (HFOs) là các fluorocarbon chưa no (tức là, các phân tử có liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon). Sự hiện diện của liên kết đôi làm cho phân tử có thời gian tồn tại trong khi quyền rất ngắn và chỉ số nóng lên toàn cầu (GWP) rất thấp. Phần lớn các HFO là các HFC chưa no và có chỉ số GWP nằm trong khỏang từ 4 đến và không được kiểm soát theo Nghị định thư Montreal. Ví dụ, HFO-1234yf, ngày càng được sử dụng nhiều trong điều hòa không khí di dụng, có chỉ số GWP là 4.
(E) CÁC DẪN XUẤT BRÔM HÓA, IỐT HÓA CỦA HYDROCARBON MẠCH HỞ
(1) Bromometan (methyl bromua). Chất khí, hóa lỏng trong bình đựng đặc biệt; được dùng trong bình chữa cháy và được dùng như một chất làm lạnh.
(2) Bromoetan (ethyl bromua). Chất lỏng không màu, mùi tương tự như mùi cloroform; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Bromoform. Chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng; được dùng như thuốc an thần.
(4) Allyl bromua.
(5) Iodometan (methyl iodua) và iodoetan (ethyl iodua). Chất lỏng, được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(6) Di-iodometan (methylen iodua).
(7) Iodoform. Là chất bột màu vàng hoặc tinh thể màu vàng với mùi đặc trưng; được dùng trong ngành y như thuốc sát trùng.
(8) Allyl iodua (3-iodopropen). Nhóm này không bao gồm những sản phẩm nạp bình chữa cháy hoặc lựu đạn chữa cháy của nhóm 38.13.
(F) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA CỦA HYDROCARBON MẠCH HỞ CHỨA HAI HAY NHIỀU HALOGEN KHÁC NHAU Trong thương mại các chất chlorodifluoromethane (HCFC-22), dichlorotrifluoroethanes (HCFC-123), dichlorofluoroethanes (HCFC-141, 141b), chlorodifluoroethanes (HCFC- 142,142b), dichloropentafluoropropanes (HCFC-225, 225ca, 225cb), bromochlorodifluoromethane (Halon-1211), bromotrifluoromethane (Halon-1301), dibromotetrafluoroethanes (Halon-2402), trichlorofluoromethane (CFC-11), dichlorodifluoromethane (CFC-12), trichlorotrifluoroethanes (CFC-113), dichlorotetrafluoroethanes (CFC-114) và chloropentafluoroethane (CFC-115) được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn. Nhóm này không bao gồm những sản phẩm nạp cho bình chữa cháy hoặc lựu đạn chữa cháy, của nhóm 38.13.
(G) DẪN XUẤT HALOGEN HÓA CỦA HYDROCARBON XYCLANIC, XYCLENIC HOẶC XYCLOTERPENIC
(1) 1,2,3,4,5,6-Hexaclorocyclohexan (HCH (ISO)), bao gồm lindane (ISO, INN). Dạng bột hoặc vảy màu vàng nhạt hoặc trắng; là chất diệt côn trùng mạnh.
(2) Dẫn xuất halogen hóa của xyclopropan hoặc xyclobutan.
(3) Octaclorotetrahydro-4,7-endometyleneindan, cũng là chất diệt côn trùng mạnh. 4) Các dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon có cấu trúc lồng như dodecachloro- pentacyclo [5.2.1.02,6.03,9.05,8] decane.
(5) Các dẫn xuất halogen hóa của xycloterpen, như clorocamphene, bornyl clorua.
(H) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA CỦA HYDROCARBON THƠM
(1) Clorobenzen. Là chất lỏng dễ cháy, với mùi thơm nhẹ; được dùng trong tổng hợp hữu cơ và cũng làm dung môi cho vecni, nhựa và bitum.
(2) o-Diclorobenzen. Chất lỏng không màu.
(3) m-Diclorobenzen. Chất lỏng không màu.
(4) p-Diclorobenzen. Tinh thể trắng, được dùng chủ yếu như một chất diệt côn trùng, chất làm sạch không khí hoặc là chất trung gian trong sản xuất thuốc nhuộm.
(5) Hexachlorobenzene (ISO) và pentachlorobenzene (ISO). Tinh thể hình kim màu trắng không tan trong nước.
(6) DDT(ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl) ethane hoặc dichlorodiphenyltrichloroethane)*. Tinh thể không màu hoặc bột trắng đến hơi trắng. Thuốc diệt côn trùng.
(7) Benzyl clorua. Chất lòng không màu, có mùi dễ chịu, gây chảy nhiều nước mắt; được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(8) Monocloronaphtalen, dạng α (chất lỏng linh động) hoặc dạng (những tinh thể dễ bay hơi). Chúng có mùi của naphtalen; được dùng trong tổng hợp hữu cơ, như chất hóa dẻo,...
(9) 1,4-Dicloronaphtalen, những tinh thể không màu óng ánh, và octacloronaphtalen, tinh thể có màu hơi vàng óng ánh, được dùng như chất diệt côn trùng. Các polycloronaphtalen ở dạng lỏng, được phân loại vào nhóm này nếu chúng không phải là hỗn hợp; nhưng nếu là hỗn hợp ở dạng rắn mang tính chất của sáp nhân tạo thì bị loại trừ (nhóm 34.04).
(10) Bromostyren.
(11) Hexabromobiphenyls*. Ví dụ điển hình là: 2.2'.4.4'.5.5'-hexabromobiphenyl* và 3.3'.4.4'.5.5'-hexabromobiphenyl. Chất rắn không màu tới màu trắng ngà. Nhóm này không bao gồm hỗn hợp các đồng phân hexabromobiphenyls (nhóm 38.24). Nhóm này cũng không bao gồm polychlorobiphenyls là hỗn hợp của các dẫn xuất clo hóa; những chất này ở thể rắn có đặc tính của sáp nhân tạo thì thuộc nhóm 34.04, và polychlorobiphenyls dạng lỏng phân loại vào nhóm 38.24
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2903
Mã HS của Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon là gì?
Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon thuộc nhóm HS 2903, gồm 44 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29031110, 29031190, 29031200, 29031300, 29031400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2903 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ