Mã HS nhóm 2936 – Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào (nhóm HS 2936) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2936 | Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào | |||||
| - Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn: | ||||||
29362100 | - - Vitamin A và các dẫn xuất của chúng | - - Vitamin A and their derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362200 | - - Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin B1 and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362300 | - - Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin B2 and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362400 | - - Axit D- hoặc DL-Pantothenic (Vitamin B5) và các dẫn xuất của nó | - - D- or DL-Pantothenic acid (Vitamin B5) and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362500 | - - Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin B6 and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362600 | - - Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin B12 and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362700 | - - Vitamin C và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin C and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362800 | - - Vitamin E và các dẫn xuất của nó | - - Vitamin E and its derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29362900 | - - Vitamin khác và các dẫn xuất của chúng | - - Other vitamins and their derivatives | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29369000 | - Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên | - Other, including natural concentrates | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 2936
29.36 - Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào (+).
- Vitamin và các dẫn xuất của nó, chưa pha trộn:
2936.21 - - Vitamin A và các dẫn xuất của nó
2936.22 - - Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó
2936.23 - - Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó
2936.24 - - Axit D - hoặc DL - Pantothenic (Vitamin B5) và các dẫn xuất của nó
2936.25 - - Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó
2936.26 - - Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó
2936.27 - - Vitamin C và các dẫn xuất của nó
2936.28 - - Vitamin E và các dẫn xuất của nó
2936.29 - - Vitamin khác và các dẫn xuất của nó
2936.90 - Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên
Vitamin là những chất có hoạt tính, thường của thành phần hóa học phức tạp, thu được từ các nguồn bên ngoài, cần thiết cho những chức năng thích hợp của các bộ phận của cơ thể con người và động vật khác. Chúng không thể được tổng hợp bởi cơ thể người và vì vậy phải được lấy từ bên ngoài dạng đã hoàn chỉnh hoặc gần hoàn chỉnh (tiền vitamin). Chúng có tác dụng dù với lượng khá nhỏ, và được coi là các tác nhân xúc tác sinh học ngoại sinh, thiếu hụt chúng hoặc khiếm khuyết tạo ra sự rối loại chuyển hóa hoặc "các bệnh khiếm khuyết". Nhóm này bao gồm:
(a) Tiền vitamin và vitamin, kể cả dạng tự nhiên hay tái tạo bằng cách tổng hợp, và các dẫn chất của chúng được sử dụng chủ yếu như vitamin.
(b) Vitamin tự nhiên cô đặc(ví dụ, của vitamin A hoặc vitamin D); đây là các hình thức đã được làm giầu của các loại Vitamin này. Dạng cô đặc có thể được sử dụng như vậy (ví dụ: bổ sung thêm cho thức ăn gia súc) hoặc để tinh chế tách Vitamin.
(c) Dạng trộn lẫn của các vitamin, của tiền vitamin hoặc của dạng cô đặc, ví dụ như: dạng cô đặc tự nhiên của vitamin A và vitamin D theo nhiều tỷ lệ khác nhau, trong đó lượng bổ sung của vitamin A hoặc D được thêm vào thường xuyên.
(d) Các sản phẩm trên được pha loãng trong dung môi bất kỳ (ví dụ, ethyl oleate, propane-1,2-diol, ethanediol, dầu thực vật). Những sản phẩm của nhóm này có thể được ổn định cho mục đích vận chuyển hoặc bảo quản: - bằng cách thêm các chất chống oxy hóa, - bằng cách thêm các chất chống đóng bánh (ví dụ, carbohydrat), - - bằng cách phủ với các chất thích hợp (ví dụ, như gelatin, sáp hoặc mỡ), đã hoặc không plastic hóa, hoặc - bằng cách hấp thụ trên các chất thích hợp (ví dụ, axit silcic), với điều kiện là lượng các chất thêm vào hoặc các quá trình xử lý không được vượt quá mức cần thiết cho việc bảo quản và vận chuyển và việc thêm vào hoặc xử lý đó không làm thay đổi đặc tính của sản phẩm gốc và không làm cho nó phù hợp đặc biệt cho mục đích sử dụng riêng hơn là cho mục đích sử dụng chung. Bảng danh mục các sản phẩm được phân loại như các tiền vitamin hoặc vitamin trong phạm vi nội dung của nhóm 29.36. Bảng danh mục các sản phẩm ở trong từng nhóm sau đây không phải là đầy đủ. Các sản phẩm liệt kê chỉ là ví dụ.
(A) TIỀN VITAMIN Tiền vitamin D.
(1) Ergosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D2. Ergosterol được tìm thấy trong cựa lúa mạch, trong men bia, trong nấm ăn và trong số một số nấm khác. Nó không có hoạt tính của vitamin. Dạng phiến màu trắng bị chuyển thành vàng khi để ngoài không khí; không tan trong nước nhưng hòa tan trong rượu và benzen.
(2) 7 - dehydrocholesterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D3. Được tìm thấy trong da của động vật. Nó được chiết từ mỡ lông hoặc từ sản phẩm phụ của quá trình sản xuất lecithin. Dạng phiến, không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung môi hữu cơ.
(3) 22,23 - dihydroergosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D4.
(4) 7-dehydro-β-sitosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền Vitamin D5.
(5) Ergosteryl axetat không bị chiếu xạ.
(6) 7 dehydrocholesteryl axetat không bị chiếu xạ.
(7) 22.23 - dihydroergosteryl axetat không bị chiếu xạ.
(B) VITAMIN A VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN. Vitamin A (vitamin tăng trưởng hoặc vitamin chống khô mắt) là chất cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể, đặc biệt của da, xương và võng mạc mắt. Giúp chống nhiễm trùng ở biểu mô và đảm bảo cho tái tạo và tạo sữa bình thường. Chúng hòa tan trong lipit và, theo quy luật là không hòa tan trong nước.
(1) Rượu vitamin A1 (axerophthol, retinol) (INN). Aldehyt vitamin A1 (retinene - 1, retinal). Axit vitamin A1 (tretionin (INN), axit retionoic). Vitamin A1 được tìm thấy, như rượu hoặc ở dạng este axit béo, trong các sản phẩm động vật (cá nước mặn, sản phẩm từ sữa, trứng). Nó được chiết xuất chủ yếu từ dầu gan cá tươi, nhưng cũng có thể thu được bằng tổng hợp. Nó là dạng rắn màu vàng ở dạng dầu khi ở nhiệt độ phòng nhưng, khi làm lạnh thì ở dạng kết tinh màu vàng. Do nó không bền vững trong không khí nên thường được ổn định bằng cách thêm các chất chống oxy hóa.
(2) Rượu vitamin A2 (3-dehydroaxerophthol, 3 -dehydroretinol). Aldehyt vitamin A2 (retinene-2,3-dehydroretinal). Vitamin A2 không phổ biến trong tự nhiên như vitamin A1. Nó được chiết từ cá nước ngọt. Dạng rượu không kết tinh; còn dạng aldehyt tồn tại ở dạng tinh thể màu da cam.
(3) Vitamin A axetat, palmitat và dạng este axit béo khác. Các sản phẩm này thu được từ vitamin A tổng hợp; chúng nhạy cảm với sự oxy hóa. Dạng axetat là bột màu vàng và dạng palmitat là chất lỏng màu vàng, có thể kết tinh ở dạng tinh khiết.
(C) VITAMIN B1 VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC DÙNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin B1 là vitamin chống các bệnh về thần kinh cần thiết cho việc phòng bệnh tê phù (beri- beri). Nó rất quan trọng trong chuyển hóa carbohydrat. Nó được dùng để điều trị viêm đa thần kinh, rối loạn dạ dày và tạo ra sự ăn ngon miệng. Vitamin này hòa tan trong nước và rất không bền với nhiệt.
(1) Vitamin B1 (thiarnin (INN), aneurine). Thiamin tìm thấy ở hầu hết các mô của động vật và thực vật (ví dụ, trong vỏ hạt ngũ cốc, nấm men bia, thịt lợn, gan, sản phẩm từ sữa, trứng,...); nó thường được điều chế bằng tổng hợp. Đó là dạng bột kết tinh màu trắng, bền vững ngoài không khí.
(2) Thiamine hydrochloride. Dạng bột kết tinh màu trắng. Hút ẩm, rất không bền vững.
(3) Thiarmin mononitrate. Bột kết tinh màu trắng, khá bền vững.
(4) Thiamine-1,5-salt (aneurine-1,5-salt, aneurine naphthalene-1,5-disulphonate).
(5) Thiamine salicylate hydrochloride (aneurine salicylate hydrochloride).
(6) Thiamine salicylate hydrobromide (aneurine salicylate hydrobromide).
(7) lodothiamine.
(8) lodothiamine hydrochloride.
(9) lodothiamine hydriodide.
(10) Orthophosphoric ester của vitamin B1 hoặc thiamine orthophosphate và mono- và dihydrochloride và monophosphat của este này.
(11) Nicotinic ester của vitamin B1.
(D) VITAMIN B2 VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin B2 là vitamin dinh dưỡng và kích thích tăng trưởng; nó quan trọng về mặt sinh học, là một nhân tố cho chuyển hóa carbohydrat. Nó hòa tan trong nước và bền vững với nhiệt.
(1) Vitamin B2 (riboflavin (INN), lactoflavine). Riboflavin được tìm thấy ở dạng liên kết với vitamin B1 trong nhiều loại sản phẩm và thực phẩm. Nó có thể được chiết từ phần còn lại của quá trình lên men và chưng cất và từ gan bò, nhưng thông thường nó thu được bằng tổng hợp. Là dạng tinh thể màu vàng cam, khá nhạy cảm với ánh sáng.
(2) 5’-orthophosphoric este của riboflavine hoặc riboflavine 5’-orthophosphate và muối natri hoặc muối diethanolamine của nó. Các sản phẩm này tan trong nước tốt hơn riboflavine.
(3) (Hydroxymethyl)riboflavine hoặc methylolriboflavine.
(E) AXIT D - HOẶC DL - PANTOTHENIC (CŨNG ĐƯỢC BIẾT NHƯ LÀ VITAMIN B5) VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Những hợp chất này đóng vai trò chống bạc tóc, phát triển da, và trong chuyển hóa mỡ và carbohydrat. Chúng rất cần thiết cho hoạt động của tuyến hạch và gan, và tuyến dạ dày-ruột và đường hô hấp. Chúng hòa tan trong nước.
(1) D - hoặc DL- Panthothenic axit (N-(α,γ-dihydroxy-β,β-dimethylbutyryl)-β-alanine). Vitamin này cũng được biết như là vitamin B5, được tìm thấy trong tất cả các tế bào và mô sống (ví dụ, ở gan và thận của động vật có vú, trong vỏ gạo, trong men bia, sữa, mật mía thô,…). Nó thường thu được bằng phương pháp tổng hợp. Là dạng dầu, nhớt màu vàng; hòa tan chậm trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ.
(2) Natri D - và DL - pantothenate.
(3) Canxi D- và DL- pantothenate. Chất bột màu trắng, hòa tan trong nước, là dạng phổ biến nhất của vitamin B5.
(4) Pantothenyl alcohol hoặc pantothenol (D- and DL-) (α,γ-dihydroxy-N-3- hydroxypropyl-β,β-dimethylbutyramide). Là chất lỏng nhớt, hòa tan trong nước
(5) D-pantothenol ethyl ether (D-α,γ-dihydroxy-N-3-ethoxypropyl-β,β- dimethylbutyramide). Dạng lỏng nhớt, có thể trộn lẫn với nước và dễ dàng hòa tan trong dung môi hữu cơ.
(F) VITAMIN B6 VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin B6 là vitamin chống lại viêm da (bảo vệ da). Nó đóng vai trò trong hệ thần kinh, dinh dưỡng và trong chuyển hóa các axit - amino, protein và chất béo. Nó được sử dụng để làm giảm bệnh trong quá trình mang thai hoặc sau khi mổ. Nó hòa tan trong nước và khá nhạy cảm với ánh sáng.
(1) Pyridoxine (INN) hoặc adermine (pyridoxol) (3-hydroxy-4,5 bis (hydroxymethyl- 2-methyl pyridine). Pyridoxal (4-formyl-3-hydroxy-5-hydroxymethyl-2-methylpyridine). Pyridoxamine (4-aminomethyl-3-hydroxy-5-hydroxymethyl-2-methylpyridine). Ba dạng của vitamin B6 được tìm thấy trong nấm men bia, mía đường, phần ngoài của hạt ngũ cốc, cám gạo, dầu mầm hạt lúa mì, dầu lanh, và trong gan, thịt và mỡ của động vật có vú và cá. Vitamin này gần như luôn luôn thu được bằng tổng hợp.
(2) Pyridoxine hydrochloride. Pyridoxine orthophosphate. Pyridoxine tripalmitate (tripalmitate este của pyridoxine). Pyridoxal hydrochloride. Pyridoxamine dihydrochloride Pyridoxamine phosphate. Đây là các dạng thông thường của vitamin B6. Là dạng tinh thể hoặc phiến không màu.
(3) Pyrioxine orthophosphoric este và muối natri của nó. Pyridoxal orthophosphoric este và muối natri của nó. Pyridoxamine orthophosphoric este và muối natri của nó.
(G) VITAMIN B9 VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin B9 cần thiết cho sự phát triển của tế bào máu và có hiệu quả trong điều trị thiếu máu cấp tính. Nó được tìm thấy ở rau chân vịt và các loại rau xanh, trong men bia và gan động vật, nhưng nó thường thu được bằng tổng hợp.
(1) Vitamin B9 (axit folic (INN) hoặc pteroylglutamic axit) và muối natri và muối canxi của vitamin này.
(2) Axit folinic (INNM) (5-formyl-5,6,7,8,-tetrahydropteroylglutamic axit).
(H) VITAMIN B12 (CYANOCOBALAMIN (INN)) VÀ CÁC COBALAMINS KHÁC (HYDROXOCOBALAMIN (INN), METHYLCOBALAMIN, NITRITOCOBALAMIN, SULPHITOCOBALAMIN,...) VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG Vitamin B12 thậm chí có tác dụng hiệu quả hơn vitamin B9 trong điều trị thiếu máu cấp tính. Nó có phân tử lượng lớn và chứa coban. Nó được tìm thấy ở nhiều dạng khác nhau trong gan và thịt của động vật có vú và của cá, trong trứng và trong sữa. Nó thu được từ phần tận thu của dung dịch kháng sinh, mật củ cải đường, whey,.... Là tinh thể màu đỏ đậm, hòa tan trong nước.
(IJ) VITAMIN C VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin C là vitamin chống bệnh scorbut, và tăng sức đề kháng chống viêm nhiễm. Nó hòa tan trong nước.
(1) Vitamin C (L - hoặc DL - ascorbic axit (INN)). Axit ascorbic có trong nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật (quả và rau xanh, khoai tây,...) hoặc ở động vật (gan, lách, tuyến thượng thận, óc, sữa,...); nó có thể được chiết từ nước chanh, hạt tiêu xanh và đỏ, lá hồi xanh và từ rượu cặn của quá trình xử lý sợi cây thùa. Hiện nay, nó thu được chủ yếu bằng con đường tổng hợp. Dạng bột kết tinh màu trắng, khá bền vững ngoài không khí khô, và là tác nhân khử mạnh.
(2) Natri ascorbate.
(3) Canxi ascorbate và magic ascorbate.
(4) Stronti (L) (ascothocin choninate) (strontium (L) ascorbo-2- phenylquinoline-4- carboxylate).
(5) Sarcosine ascorbate.
(6) L- Arginine ascorbate.
(7) Ascorbyl palmitale. Là dạng hòa tan trong mỡ của vitamin C, được dùng làm chất nhũ hóa và chống oxy hóa cho dầu và mỡ.
(8) Canxi hypophosphitoascorbate.
(9) Natri ascorboglutamate.
(10) Canxi ascorboglutamate.
(K) VITAMIN D VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin D là loại vitamin chống còi xương. Chúng điều hòa việc sử dụng phospho và canxi trong các bộ phận cơ thể và hỗ trợ sự phát triển của răng và xương; chúng hòa tan trong mỡ. Chúng thu được bằng cách hoạt hóa hoặc chiếu xạ các loại tiền vitamin D khác nhau, là dẫn xuất của sterol hoặc dẫn xuất của sterol mà thông thường được cơ thể sản xuất và chuyển đổi.
(1) Vitamin D2 và dẫn chất của chúng với hoạt tính tương tự.
(a) Vitamin D2 hoặc ergosterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ (calciferol, ergocalciferol). Đó là dạng bột kết tinh màu trắng, trở thành màu vàng khi tiếp xúc không khí, ánh sáng hoặc nhiệt; không hòa tan trong nước, hòa tan trong chất béo. Nó được tìm thấy trong gan cá, hạt coca; thường thu được bằng cách hoạt hóa hoặc chiếu xạ tiền vitamin D2.
(b) Axetat và este axit béo khác của vitamin D2. ((2) Vitamin D3 và dẫn xuất của chúng với hoạt tính tương tự.
(a) Vitamin D3 hoặc 7 - dehydrocholesterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ (cholecalciferol). Là bột kết tinh màu trắng. Bị phân hủy chậm khi để ngoài không khí; không hòa tan trong nước, hòa tan trong chất béo. Nó có thể được chiết từ dầu cá và dầu gan cá, nhưng thường thu được bằng cách hoạt hóa hoặc chiếu xạ tiền vitamin D3. Nó có hoạt tính mạnh hơn vitamin D2. ((b) 7 - dehydrocholesteryl axetat đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ và các este axit béo khác của vitamin D3.
(c) Hợp chất phân tử của cholesterol Vitamin D3.
(3) Vitamin D4 hoặc 22, 23 - dihydroergosterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ. Dạng phiến màu trắng; hoạt tính sinh học kém hơn vitamin D2.
(4) Vitamin D5 hoặc 7-dehydro-β-sitosterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ.
(L) VITAMIN E VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin E là một vitamin có tác dụng chống vô sinh, và là chất quan trọng trong hệ thần kinh và hệ cơ. Nó hòa tan trong chất béo.
(1) Vitamin E hoặc (D - và DL) α-tocopherol; β- and γ-tocopherol. Tocopherol được tìm thấy trong các sản phẩm rau quả và động vật khác nhau (ví dụ, hạt ca cao và hạt bông, dầu thực vật, lá cây họ đậu, lá xà lách, cỏ linh lăng, sản phẩm từ sữa). Nó chủ yếu được chiết từ dầu mầm lúa mì. Dạng đồng phân racemic thu được bằng tổng hợp. Là dạng dầu không màu, không hòa tan trong nước, hòa tan trong rượu, benzen và chất béo; nó bền vững với nhiệt khi không có oxy và ánh sáng. Đặc tính chống oxy hóa của nó cũng phù hợp sử dụng như tác nhân ức chế cho chất béo và thực phẩm.
(2) α-Tocopheryl acetate và α-tocopheryl hydrogen succinate; α-tocopheryl poly(oxyethylene) succinate (cũng được hiểu như α-tocopheryl polyethylene glycol succinate).
(3) Disodium α-tocopheryl phosphate.
(4) Tocopheryl diaminoacetate.
(M) VITAMIN H VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin H là cần thiết cho sự phát triển của một số vi sinh vật; nó là chất thiết yếu giúp cho da, hệ cơ và cho hệ thần kinh khỏe mạnh. Nó hòa tan trong nước và bền với nhiệt.
(1) Vitamin H hoặc biotin. Biotin tìm thấy trong lòng đỏ trứng, trong gan và thận, sữa, men bia, mật mía,... Nó được tạo ra bằng tổng hợp.
(2) Biotin methyl este.
(N) VITAMIN K VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ VITAMIN. Vitamin K là yếu tố chống xuất huyết; chúng tăng tốc độ đông máu bằng cách duy trì hàm lượng chất chống đông máu và tăng sự đề kháng của mao mạch.
(1) Vitamin K1.
(a) Phytomenadione (INN), phylloquinone, phytonadione hoặc 3- phytylmenaldione (2-methyl-3- phytyl-1,4-naphthaquinone). Được chiết từ cỏ linh lăng khô; cũng tìm thấy trong cây phỉ và lá hạt dẻ, mầm yến mạch và đại mạch, bắp cải, xúp lơ, rau chân vịt, cà chua, dầu thực vật,…. Cũng thu được bằng tổng hợp. Dạng dầu màu vàng nhẹ, hòa tan trong chất béo; bền vững với nhiệt nhưng không bền vững dưới ánh sáng mặt trời.
(b) Vitamin K1 oxide (epoxide) (2-methyl-3-phytyl-1,4-naphthoquinone-2,3-oxide hoặc 2-methyl-3-phytyl-2,3-epoxy-2,3-dihydro-1,4-naphthoquinone).
(c) Dihydrophylloquinone (3-dihydrophytyl-2-methyl-1,4-naphthoquinone). 2) Vitamin K2 hoặc farnoquione (3-difarnesyl-2-methyl-1,4-naphthaquione). Được chiết từ bột cá trích dầu (sardines) thối rữa. Hoạt tính yếu hơn vitamin K1. Tinh thể màu vàng rất kém bền vững với ánh sáng.
(O) VITAMIN PP (CŨNG ĐƯỢC BIẾT NHƯ LÀ AXIT NICOTINIC VÀ NICOTINAMIDE, HOẶC VITAMIN B3) VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN Vitamin PP là vitamin chống lại bệnh pellagra, rất cần thiết cho sự tăng trưởng, oxy hóa, hô hấp tế bào, chuyển hóa carbohydrat và protein.
(1) Nicotinic axit (INN) (pyridine-β-carboxylic axit, niacin). Có nguồn gốc từ động vật (ví dụ, ở gan, thận, thịt tươi của một số động vật có vú và một số loại cá nhất định) và từ nguồn gốc thực vật (nấm men bia, mầm hạt ngũ cốc và vỏ quả,...). Thu được bằng cách tổng hợp. Là dạng tinh thể không màu, hòa tan trong rượu, trong mỡ; tương đối bền vững với nhiệt và sự oxy hóa.
(2) Natri nicotinate.
(3) Canxi nicotinate.
(4) Nicotinamide (INN) (amit nicotinic axit, niacinamide). Có nguồn gốc, tính chất và cách sử dụng như axit nicotinic. Thu được bằng phương pháp tổng hợp. Hòa tan trong nước và bền vững với nhiệt.
(5) Nicotinamide hydrochloride.
(6) Nicotinomorpholide.
LOẠI TRỪ
Nhóm này không bao gồm:
(1) Các sản phẩm được liệt kê sau, dù đôi khi được gọi là vitamin, nhưng không có hoạt tính của vitamin hoặc có hoạt tính của vitamin nhưng chỉ là thứ yếu so với các mục đích sử dụng khác:
(a) mesoInositol, myoinositol, i-inositol hoặc mesoinosite (heading 29.06), được sử dụng cho bệnh rối loạn đường tiêu hóa và gan (đặc biệt dạng muối canxi hoặc magie hexaphosphates).
(b) Vitamin H1: p - aminobenzoic axit (nhóm 29.22), giúp cho sự phát triển và làm trung hòa các tác động kháng sinh của một vài loại sulphonamit.
(c) Chorin hoặc bilineurine (nhóm 29.23) để ổn định sự chuyển hóa chất béo.
(d) Vitamin B4: adenine hoặc 6 - aminopurine (nhóm 29.33), được sử dụng trong điều trị khối u và trong các tai nạn chảy máu sau điều trị.
(e) Vitamin C2 hoặc P : citrin, hesperidin, rutoside (rutin), aesculin (nhóm 29.38), được sử dụng như các nhân tố chống chảy máu và làm bền mao mạch.
(f) Vitamin F: linoleic hoặc linolic axit (α- and β-), linolenic axit, arachidonic axit (heading 38.23), được sử dụng điều trị bệnh về da và rối loạn gan.
(2) Các chất tổng hợp thay thế cho vitamin:
(a) Vitamin K3: menadione, menaphthone, methylnaphthone hoặc 2-methyl-1,4- naphthoquinone; muối natri của dẫn xuất 2-methyl-1,4-naphthoquinone bisulphite (heading 29.14); Menadiol hoặc 1,4-dihydroxy-2-methyl- naphthalene (heading 29.07).
(b) Vitamin K6: 1,4-diamino-2-methylnaphthalene (heading 29.21).
(c) Vitamin K5: 4-amino-2-methyl-1-naphthol hydrochloride (heading 29.22).
(d) Cystein, một chất thay thế vitamin B (nhóm 29.30).
(e) Phthiocol: 2 - hydroxy - 3 methyl - 1,4 - naphthaquinone, một chất thay thế vitamin K (nhóm 29.41).
(3) Sterold, trừ ergosterol: cholesterol, sitosterol, stigmasterol và sterols thu được trong quá trình điều chế vitamin D2 (tachysterol, lumisterol, toxisterol, suprasterol) (nhóm 29.06).
(4) Các loại thuốc thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04
(5) Xanthophyll, carotenoid có nguồn gốc tự nhiên (nhóm 32.03).
(6) Tiền vitamins A (α-, β- và γ-carotenes và cryptoxanthin) vì chúng được sử dụng làm chất màu (nhóm 32.03 hoặc 32.04).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2936.90 Ngoài những đề cập khác, phân nhóm này bao gồm, hỗn hợp pha trộn của từ hai dẫn xuất vitamin trở lên. Ví dụ, hỗn hợp của ete etyl D-pantothenol và dexpanthenol, thu được bằng cách tổng hợp hóa học, nghĩa là, bằng phản ứng của D-pantolactone, amino-3-propanol-1 và 3- ethoxypropylamine ở một tỷ lệ được xác định trước, nên được phân loại trong phân nhóm 2936.90 như "Loại khác" và không phải là các dẫn xuất không pha trộn của acid D-hoặc DL- pantothenic (phân nhóm2936.24).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2936
Mã HS của Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào là gì?
Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào thuộc nhóm HS 2936, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29362100, 29362200, 29362300, 29362400, 29362500…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2936 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ