Mã HS nhóm 2930 – Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ (nhóm HS 2930) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2930 | Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ | |||||
29301000 | - 2-(N,N-Dimethylamino) ethanethiol | - 2-(N,N-Dimethylamino)ethanethiol | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
29302000 | - Thiocarbamates và dithiocarbamates | - Thiocarbamates and dithiocarbamates | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29303000 | - Thiuram mono-, di- hoặc tetrasulphua | - Thiuram mono-, di- or tetrasulphides | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29304000 | - Methionin | - Methionine | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29306000 | - 2-(N,N-Diethylamino)ethanethiol | - 2-(N,N-Diethylamino)ethanethiol | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29307000 | - Bis(2-hydroxyethyl)sulfide (thiodiglycol (INN)) | - Bis(2-hydroxyethyl)sulfide (thiodiglycol (INN)) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29308000 | - Aldicarb (ISO), captafol (ISO) và methamidophos (ISO) | - Aldicarb (ISO), captafol (ISO) and methamidophos (ISO) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
293090 | - Loại khác: | |||||
29309010 | - - Dithiocarbonates | - - Dithiocarbonates | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29309090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2930
29.30 - Hợp chất lưu huỳnh - hữu cơ.
2930.10 - 2-(N,N-Dimethylamino) ethanelhiol
2930.20 - Thiocarbamates và dithiocarbamates
2930.30 - Thiuran mono-, di- hoặc tetrasulphua
2930.40 - Methionin
2930.60 - 2-(N,N-Diethylamino)ethanethiol
2930.70 - Bis(2-hydroxyethyl)sulfide (thiodiglycol (INN))
2930.80 - Aldicarb (ISO), captafol (ISO) và methamidophos (ISO)
29.30.90 - Loại khác Nhóm này bao gồm các hợp chất lưu huỳnh- hữu cơ mà phân tử của nó có nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (xem Chú giải 6 của Chương này). Nó bao gồm các hợp chất mà phân tử của nó có chứa ngoài các nguyên tử lưu huỳnh còn có các nguyên tử phi kim hoặc kim loại khác liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.
(A) DITHIOCARBONAT (XANTHATES)* Đây là các dieste hoặc muối của este đơn chức của axit dithio carbonic và có công thức chung là: (ROC(S)SRR1) Trong đó R là gốc hữu cơ và R1 là một gốc kim loại (Na, K,…) hoặc là một gốc hữu cơ.
(1) Natri etyldithiocarbonat (etylxanthat)*. Là dạng vô định hình; được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm chàm, và trong tuyển nổi quặng.
(2) Kali etyldithiocarbonat (etylxanthat). Tinh thể nhờn, hơi vàng; được sử dụng làm tác nhân tuyển nổi cho quặng chì và kẽm, và là tác nhân chống ký sinh trùng và chống ẩn hoa (anticyptogamic).
(3) Metyl-, butyl-, pentyl- và benzyldithiocarbonat (xanthates).
(B) THIOCARBAMAT, DITHIOCARBAMAT VÀ SULPHUA THIURAM
(1) Thiocarbamat bao gồm các muối và este của axit thiocarbamic (NH2 - CO - SH hoặc NH2 - CS - OH) (không tồn tại ở trạng thái tự do), có hoặc không có nguyên tử hydro trong nhóm NH2 được thay thế bằng nhóm alkyl hoặc aryl.
(2) Dithiocarbamat* bao gồmcác muối và este của axít dithiocarbamic, có hoặc không có nguyên tử hydro của nhóm NH2 được thay thế bằng nhóm alkyl hoặc aryl. Các muối kim loại của axítt dithiocarbamic được thay thế (ví dụ, kẽm dibutyldithiocarbamate) sử dụng làm chất xúc tiến lưu hóa trong ngành công nghiệp cao su.
(3) Thiuram mono-, di- hoặc tetrasulphua. Các dẫn xuất thay thế alkyl (ví dụ , tetraetyl thiuram disulphua) được sử dụng làm chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(C) SULPHUA (HOẶC THIOETE)* Các chất này có thể được coi như ete mà trong đó nguyên tử oxy bị thay thế bằng một nguyên tử lưu huỳnh
(ROR1) ------------------------ (RSR1) ete sulphua
(1) Methionin*. Dạng bột hoặc dạng tấm nhỏ màu trắng. Là một axit amino. Là thành phần thiết yếu trong dinh dưỡng con người mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.
(2) Dimetyl sulphua, diphenyl sulphua. Là dạng lỏng không màu với mùi rất khó chịu.
(3) Bis(2-hydroxyethyl)sulfide hoặc thiodiglycol (INN); dung dịch được sử dụng như dung môi cho thuốc nhuộm trong in vải.
(4) Thioanilin hoặc 4,4’ - diaminodiphenyl sulphua.
(D) THIOAMIT*
(1) Thioure (H2NCSNH2) là diamit của axit thiocarbonic và là lưu huỳnh tương tự của ure. Tinh thể trắng, bóng láng. Được sử dụng trong ngành ảnh, chất phụ trợ trong nhuộm, và để sản xuất các hợp chất trung gian trong công nghiệp nhuộm và dược.
(2) Thiocarbanilide (diphenylthioure)*. Dạng viên kết tinh không màu hoặc bột trắng vô định hình. Được sử dụng cho điều chế các hợp chất trung gian trong công nghiệp nhuộm (thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc màu chàm) và các sản phẩm dược phẩm tổng hợp; cũng được sử dụng để lưu hóa cao su, và cho tuyển nổi quặng.
(3) Di-o-tolythiourea. Dạng bột trắng, không tan trong nước; được dùng như một chất xúc tiến trong lưu hóa cao su.
(E) THIOL (MERCAPTANS) Các hợp chất lưu huỳnh này tương ứng với các rượu hoặc phenol mà trong đó các nguyên tử oxy bị thay thế bằng các nguyên tử lưu huỳnh. (ROH)--------------------------- (RSH) Rượu hoặc Phenol Mercaptan
(1) Thioalcohols, giống như rượu, có thể là bậc 1, 2 hoặc 3, có chứa các nhóm (- CH2SH), (CHSH) hoặc (CSH) tương ứng. Chúng thường ở dạng lỏng không màu hoặc hơi vàng với mùi khó chịu.
(a) Methanethiol (methyl mercaptan).
(b) Ethanethiol (ethyl mercaptan).
(c) Butanethiol (butyl mercaptan).
(d) Pentanethiol (pentyl mercaptan).
(2) Thiophenols.
(a) Thiophenol (C6H5 - SH)
(b) o- Mercaptobenzoic axit, đôi khi được miêu tả như axit thiosalicylic
(F) THIOALDEHYT Công thức chung (R - CS - H)
(G) THIOXETON Công thức chung (RCSR1).
(H) THIOAXIT Công thức chung (R-CO-SH hoặc R-CS-OH) và cả R-CS-SH). Ví dụ dithiosalicylic axit (HOC6H4CSSH), nhưng tên này thường được sử dụng cho hợp chất di(o-carboxyphenyl) disulphua.
(IJ) AXIT SULPHINIC, SULPHOXIDES VÀ SULPHONES Chúng có công thức chung (R - SO2 - H), (R - SO - R1) và (R - SO2 - R1) tương ứng. Ví dụ sulphonal, tinh thể không màu, được dùng trong y học.
(K) ISOTHIOCYANAT Công thức chung (RN = CS) Chúng có thể được coi như “este” của axít isothiocyanic. Chúng bao gồm etyl isothioxyanat; phenyl isothioxyanat; allyl isothioxyanat (hoặc dầu mù tạt nhân tạo). 29.31. Hợp chất vô cơ-hữu cơ khác.
2931.10 - Chì tetrametyl và chì tetraetyl
2931.20 - Hợp chất tributyltin
- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ không halogen hóa:
2931.41 - - Dimethyl methylphosphonate
2931.42 - - Dimethyl propylphosphonate
2931.43 - - Diethyl ethylphosphonate
2931.44 - - Axit Methylphosphonic
2931.45 - - Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethy)urea (1:1)
2931.46 - - 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6-trioxide
2931.47 - - (5-Ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate
2931.48 - - 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5]undecane 3,9- dioxide
2931.49 - - Loại khác
- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa:
2931.51 - - Methylphosphonic dichloride
2931.52 - - Propylphosphonic dichloride
2931.53 - - O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl] methylphosphonothionate
2931.54 - - Trichlorfon (ISO)
2931.59 - - Loại khác
2931.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Chì tetrametyl (Pb(CH3)4) và chì tetraetyl (Pb(C2H5)4). Là chất lỏng dễ bay hơi, không màu khi ở trạng thái tinh khiết, trong khi sản phẩm kỹ thuật có màu vàng; độc; là tác nhân chống kích nổ rất hữu hiệu.
(2) Hợp chất Tributyltin.
(3) Hợp chất phospho - hữu cơ. Đây là các hợp chất hữu cơ chứa ít nhất một nguyên tử phospho liên kết trực tiếp với một nguyên tử carbon. Nhóm này bao gồm:
(I) Các dẫn xuất phospho-hữu cơ không halogen hóa như:
(a) Dimethyl methylphosphonate*, dimethyl propylphosphonate, diethyl ethylphosphonate và axit methylphosphonic.
(b) Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethyl)urea (1: 1).
(c) 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6-trioxide.
(d) (5-Ethy-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl) methyl methyl methylphosphonate.
(e) 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5] undecane 3,9-dioxide
(f) Sodium 3-(trihydroxysilyl) propyl methylphosphonate.
(II) Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa như:
(a) Methylphosphonic dichloride.
(b) Propylphosphonic dichloride.
(c) O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl(phenyl] methylphosphonothionate.
(d) Trichlorfon (ISO)
(e) O-Isopropyl methylphosphonofluoridate (sarin).
(f) O-Pinacolyl methylphosphonofluoridate (soman). Trong thương mại các hợp chất được đề cập tại mục (I) và (II) được kiểm soát bởi Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học (Công ước Cấm Vũ khí hóa học), trừ trichlorfon (ISO), được kiểm soát bởi Công ước Rotterdam.
(4) Các hợp chất silic - hữu cơ. Đây là những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt trong đó nguyên tử silic liên kết trực tiếp với ít nhất một nguyên tử cacbon của một gốc hữu cơ. Những hợp chất này bao gồm silan và siloxan hữu cơ; trong một số trường hợp các sản phẩm này được polyme hóa tạo thành silicon. Silan bao gồm clorosilan (ví dụ, dimetyldiclorosilan), alkoxysilan (ví dụ, methyltrimethoxysilane), alkyl hoặc aryl silan (ví dụ, diphenylsilanediol, tetramethylsilan) và các silan đa chức khác (amino, nitrile, oxiranyl, oximo, acetoxy, v.v…). Siloxan bao gồm hexamethyldisiloxane*, octamethyltrisiloxane, octamethylcyclotetrasiloxane, decamethylcyclopentasiloxane và dodecamethylcyclohexasiloxane. Nhóm này cũng bao gồm hexamethylldisilazane và hữu cơ - disilan. Nhóm này không bao gồm các hợp chất silicon vô cơ, thường được phân loại trong Chương 28 (ví dụ, silicon tetrachloride (SiCl4) trong nhóm 28.12 hoặc trichlorosilan (SiHCl3) trong nhóm 28.53). Este của axit silicic và muối của chúng được phân loại vào nhóm 29.20. Các hỗn hợp nhất định của hợp chất silic hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, chưa phân loại trong một nhóm nào đó thuộc Danh mục, thường được phân loại vào nhóm 38.24. Nhóm này cũng loại trừ sản phẩm không xác định về mặt hóa học chứa trong phân tử hơn một liên kết silic - oxy- silic, và chứa các nhóm hữu cơ nối với nguyên tử silic bằng liên kết trực tiếp silic-cacbon. Đó là các silicon của nhóm 39.10.
(5) Sắt carbonyl, niken carbonyl,...
(6) Hợp chất asen hữu cơ.
(a) Methylarsonic axit (CH3AsO(OH)2) và muối của nó. Dạng kết tinh hình phiến và muối ở dạng kết tinh như natri methylarsonat (không màu, được sử dụng trong y học)
(b) Cacodylic axit và muối của nó. Chúng có chứa gốc (-As(CH3)2) được biết là cacodyl. Được sử dụng trong y học. Cacodylic axit tồn tại dạng tinh thể không màu, không mùi. Muối chủ yếu của nó là natri cacodylat, bột kết tinh màu trắng.
(c) p-aminophenylarsonic axit (NH2-C6H4 AsO(OH)2) và muối của nó. Kết tinh thành hình kim màu trắng lấp lánh. Dạng muối chủ yếu của nó là natri p- aminophenylarsonat, dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi; được sử dụng trong y học, đặc biệt dùng để chống bệnh buồn ngủ.
(d) Amino-hydroxyphenylarsonic axit, dẫn xuất acetyl và fomyl của nó và muối của nó.
(e) Arsenobenzen (C6H5As=As-C6H5) và dẫn chất của nó, là hợp chất tương tự hợp chất azo, nhưng có chứa nhóm arseno(-As=As-) thay thế nhóm azo (-N=N-).
(7) o-Iodosobenzoic axit.
(8) Metal alkyls, metal fullerenes và metallocenes. Nhóm này loại trừ các hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ mà phân tử của nó có nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (xem Chú giải 6 của Chương này). Nó loại trừ các hợp chất mà phân tử của chúng có chứa, ngoài các nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với các nguyên tử cacbon, các hợp chất mà phân tử có các nguyên tử phi kim hoặc kim loại khác liên kết trực tiếp với các nguyên tử cacbon (Ví dụ, fonofos (ISO)) (nhóm 29.30). Nhóm này cũng loại trừ các hợp chất thủy ngân-hữu cơ chứa một hoặc nhiều hơn một nguyên tử thủy ngân, đặc biệt nhóm (-HgX) trong đó X là phần còn lại của axit hữu cơ hoặc vô cơ (nhóm 28.52).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2930
Mã HS của Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ là gì?
Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ thuộc nhóm HS 2930, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29301000, 29302000, 29303000, 29304000, 29306000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2930 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ