Mã HS nhóm 2907 – Phenols; rượu-phenol
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phenols; rượu-phenol (nhóm HS 2907) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2907 | Phenols; rượu-phenol | |||||
| - Monophenols: | ||||||
29071100 | - - Phenol (hydroxybenzene) và muối của nó | - - Phenol (hydroxybenzene) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29071200 | - - Cresols và muối của chúng | - - Cresols and their salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29071300 | - - Octylphenol, nonylphenol và các đồng phân của chúng; muối của chúng | - - Octylphenol, nonylphenol and their isomers; salts thereof | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29071500 | - - Naphthols và các muối của chúng | - - Naphthols and their salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29071900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Polyphenols; rượu-phenol: | ||||||
29072100 | - - Resorcinol và muối của nó | - - Resorcinol and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29072200 | - - Hydroquinone (quinol) và các muối của nó | - - Hydroquinone (quinol) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29072300 | - - 4,4’-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropane) và muối của nó | - - 4,4’-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropane) and its salts | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
290729 | - - Loại khác: | |||||
29072910 | - - - Rượu-phenol | - - - Phenol-alcohols | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29072990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2907
29.07 - Phenols; rượu phenol.
- Monophenol:
2907.11 - - Phenol (hydroxylbenzen) và muối của nó
2907.12 - - Cresols và muối của chúng
2907.13 - - Octylphenol, nonylphenol và các đồng phân của chúng; muối của chúng
2907.15 - - Naphthols và các muối của chúng
2907.19 - - Loại khác
- Polyphenols; rượu phenol:
2907.21 - - Resorcinol và muối của nó
2907.22 - - Hydroquinone (quinol) và các muối của nó
2907.23 - - 4,4-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropan) và muối của nó
2907.29 - - Loại khác
Các phenol thu được bằng cách thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hydro của vòng benzen bằng gốc hydroxyl (-OH). Việc thay thế một nguyên tử hydro tạo ra monohydric phenol (monophenol); nếu thay thế từ 2 nguyên tử hydro trở lên thì thu được polyhydric phenols (polyphenols). Sự thay thế này có thể tác động trở lại tới một hoặc nhiều vòng benzen; trong trường hợp thứ 1 thu được phenol đơn nhân, trường hợp thứ 2 thu được các phenol đa nhân. Nhóm hydroxyl cũng có thể có mặt như chất thay thế trong đồng đẳng benzen; trong trường hợp của toluen thu được một đồng đẳng phenol gọi là cresol, trong những trường hợp của xylen thì thu được xylenol. Nhóm này cũng bao gồm muối và alcoholat kim loại của các phenol hoặc các rượu- phenol.
(A) CÁC MONOPHENOL ĐƠN NHÂN
(1) Phenol (hydroxybenzene) (C6H5OH). Tạo thành từ quá trình chưng cất phân đoạn hắc ín than đá, hoặc từ quá trình tổng hợp. Dạng tinh thể trắng, có mùi đặc trưng, chuyển thành màu hơi đỏ khi cho ra ánh sáng, hoặc có thể ở dạng dung dịch. Nó là chất sát trùng trong dược. Nó cũng dùng để sản xuất thuốc nổ, nhựa tổng hợp, plastic, chất hóa dẻo và thuốc nhuộm. Để xếp vào nhóm này, phenol phải có độ tinh khiết từ 90% trở lên tính theo trọng lượng. Phenol có độ tinh khiết thấp hơn bị loại trừ (nhóm 27.07).
(2) Cresols (CH3C6H4OH)*. Các phenol này xuất phát từ toluen được tìm thấy trong dầu hắc ín than đá với những tỷ lệ khác nhau. o-Cresol là bột kết tinh màu trắng với mùi đặc trưng của phenol, dễ chảy, thành màu nâu khi để lâu; m-cresol là chất lỏng nhờn không màu hoặc màu vàng nhạt, khúc xạ lớn, cùng với mùi đặc trưng của creosote; p-cresol là khối kết tinh không màu chuyển sang màu hơi đỏ và sau đó sang mầu nâu nhạt khi cho ra ánh sáng; có mùi của phenol. Để xếp vào nhóm này, những cresol đơn chất hoặc cresol hỗn hợp phải chứa cresol từ 95% trở lên tính theo trọng lượng, tất cả những đồng phân cresol được tính cùng nhau. Những cresol có độ tinh khiết thấp hơn bị loại trừ (nhóm 27.07).
(3) Octylphenol, nonylphenol và các đồng phân của chúng.
(4) Xylenols ((CH3)2C6H3OH). Chúng là những dẫn xuất phenol của xylen. Có 6 đồng phân được nhận biết; thu được từ dầu hắc ín than đá. Để phân loại vào nhóm này, những xylenol đơn chất hoặc xylenol hỗn hợp bắt buộc phải chứa xylenol từ 95% trở lên tính theo trọng lượng, tất cả những đồng phân xylenol được tính cùng nhau. Những xylenol có độ tinh khiết thấp hơn thì bị loại trừ (nhóm 27.07).
(5) Thymol (5-methyl-2-isopropylphenol). Tìm thấy trong dầu thyme (tinh dầu rau thơm). Tinh thể không màu, có mùi của loại rau thơm; dùng làm thuốc, sản xuất nước hoa...
(6) Carvacrol (2-methyl-5-isopropylphenol). Là một đồng phân của thymol thu được từ dầu của origanum; dạng chất lỏng nhớt có mùi hắc.
(B) MONOPHENOL ĐA NHÂN
(1) Các naphthol (C10H7OH)*. Chúng là những phenol xuất phát từ naphtalen. Có 2 đồng phân
(a) α-Naphthol. Dạng kết tinh hình kim, không màu lóng lánh, ở dạng miếng màu xám hoặc bột màu trắng, có mùi gắt hơi giống mùi của phenol. Nó là một loại chất độc và được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (ví dụ, thuốc nhuộm, ….).
(b) β-Naphthol. Ở dạng vảy không màu lấp lánh hoặc ở dạng bột kết tinh, màu trắng hoặc hơi hồng, hơi có mùi của phenol. Nó cũng được sử dụng tương tự như α - naphthol, và cũng được sử dụng trong y học và như một chất chống oxy hoá cho cao su.
(2) o-Phenylphenol.
(C) CÁC POLYPHENOL
(1) Resorcinol (m-dihydroxybenzen)*. Dihydric phenol; kết tinh ở dạng viên hay hình kim; không màu nhưng khi tiếp xúc với không khí có màu nâu. Hơi có mùi của phenol. Dùng để sản xuất thuốc nhuộm tổng hợp và thuốc nổ, và trong y học và trong phim ảnh.
(2) Hydroquinon (quinol, p-dihydroxybenzene). Ở dạng vảy kết tinh nhỏ lóng lánh. Được dùng để điều chế thuốc nhuộm hữu cơ, trong y học và trong phim ảnh, hoặc như 1à chất chống oxy hóa đặc biệt cho quá trình sản xuất cao su.
(3) 4,4'-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropane)*. Dạng vảy trắng.
(4) Pyrocatechol (o-dihydroxybenzene). Dạng kết tinh sáng hình kim hoặc viên không màu, hơi có mùi của phenol; dùng cho quá trình sản suất sản phẩm ngành dược và phim ảnh.
(5) Hexylresorcinol.
(6) Heptylresorcinol.
(7) 2,5-Dimethylhydroquinone (2,5-dimethylquinol).
(8) Pyrogallol. Dạng vảy nhỏ hoặc bột kết tinh màu sáng trắng, nhẹ và không mùi; khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng thì có màu nâu và là chất độc. Nó dùng để sản xuất thuốc nhuộm, như một chất cẩn màu, trong ngành ảnh, …
(9) Phloroglucinol. Dạng tinh thể lớn không màu, phát quang trong dung dịch nước; dùng làm thuốc thử cho phân tích hóa học, trong y học, trong phim ảnh, …
(10) Hydroxyhydroquinone (1,2,4-trihydroxybenzene). Dạng tinh thể rất nhỏ hoặc bột không màu, sậm màu khi phơi ra ánh sáng.
(11) Dihydroxynaphthalenes (C10H6(OH)2). Một nhóm gồm 10 hợp chất thu được bằng cách thay thế 2 nguyên tử hydro trong vòng phân tử naphtalen bằng 2 nhóm hydroxyl. Một số được dùng trong sản xuất thuốc nhuộm.
(D) CÁC RƯỢU PHENOL Chúng được tạo ra từ các hydrocacbon thơm bằng cách thay thế 1 nguyên tử hydro trong vòng benzen bằng một nhóm phenolic hydroxyl và 1 nguyên tử hydro khác không thuộc vòng benzen bằng một nhóm alcoholic hydroxyl; vì vậy chúng có đặc tính của cả phenol và cả rượu. Quan trọng nhất là rượu salicylic (siligenin) (HOC6H4CH2OH), dạng tinh thể trắng, dùng trong y học như một chất giảm đau và hạ sốt (antipyretic).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2907
Mã HS của Phenols; rượu-phenol là gì?
Phenols; rượu-phenol thuộc nhóm HS 2907, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29071100, 29071200, 29071300, 29071500, 29071900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phenols; rượu-phenol là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phenols; rượu-phenol là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phenols; rượu-phenol là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Phenols; rượu-phenol có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2907 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
- 2913 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ