Mã HS nhóm 2918 – Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên (nhóm HS 2918) gồm 18 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2918Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên
- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
29181100- - Axit lactic, muối và este của nó- - Lactic acid, its salts and esterskg/lít058/10
29181200- - Axit tartaric- - Tartaric acidkg/lít058/10
29181300- - Muối và este của axit tartaric- - Salts and esters of tartaric acidkg/lít058/10
29181400- - Axit citric- - Citric acidkg/lít57.58/10
291815- - Muối và este của axit citric:
29181510- - - Canxi citrat- - - Calcium citratekg/lít57.58/10
29181590- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
29181600- - Axit gluconic, muối và este của nó- - Gluconic acid, its salts and esterskg/lít058/10
29181700- - Axit 2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic (axit benzilic)- - 2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic acid (benzilic acid)kg/lít058/10
29181800- - Chlorobenzilate (ISO)- - Chlorobenzilate (ISO)kg/lít058/10
29181900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10
- Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
29182100- - Axit salicylic và muối của nó- - Salicylic acid and its saltskg/lít058/10
29182200- - Axit o-Axetylsalicylic, muối và este của nó- - o-Acetylsalicylic acid, its salts and esterskg/lít058/10
29182300- - Este khác của axit salicylic và muối của chúng- - Other esters of salicylic acid and their saltskg/lít058/10
291829- - Loại khác:
29182910- - - Este sulphonic alkyl của phenol- - - Alkyl sulphonic ester of phenolkg/lít058/10
29182990- - - Loại khác- - - Otherkg/lít058/10
29183000- Axit carboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên- Carboxylic acids with aldehyde or ketone function but without other oxygen function, their anhydrides, halides, peroxides, peroxyacids and their derivativeskg/lít058/10
- Loại khác:
29189100- - 2,4,5-T (ISO) (axit 2,4,5-triclorophenoxyaxetic), muối và este của nó- - 2,4,5-T (ISO) (2,4,5-trichlorophenoxyacetic acid), its salts and esterskg/lít058/10
29189900- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2918

29.18 - Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sunphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.

- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:

2918.11 - - Axit lactic, muối và este của nó

2918.12 - - Axit tartaric

2918.13 - - Muối và este của axit tartaric

2918.14 - - Axit citric

2918.15 - - Muối và este của axit citric

2918.16 - - Axit gluconic, muối và este của nó

2918.17 - - Axit 2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic (axit benzilic)

2918.18 - - Clorobenzilate (ISO)

2918.19 - - Loại khác

- Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:

2918.21 - - Axit salicylic và muối của nó.

2918.22 - - Axit o-Axetylsalicylic, muối và este của nó

2918.23 - - Este khác của axit salicylic và muối của chúng

2918.29 - - Loại khác

2918.30 - Axit cacboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên

- Loại khác:

2918.91 - - 2,4,5-T (ISO) (axit 2,4,5-triclorophenoxyaxetic), muối và este của nó

2918.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm các axit carboxylic có thêm chức oxy và các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit, este và muối của chúng, cũng như các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (bao gồm cả các dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ trong số các sản phẩm này. Thuật ngữ “có thêm chức oxy”, có nghĩa là các axit carboxylic mà chúng có chứa một hoặc nhiều chức oxy được đề cập trong các Phân Chương trước (các chức rượu, ete, phenol, aldehyt, xeton, …).

(A) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC RƯỢU VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG Các chất này có chứa cả chức rượu (-CH2OH, >CHOH hoặc ->COH) và chức axit (-COOH). Mỗi nhóm chức này có phản ứng phù hợp đặc tính tự nhiên của nó, do đó như các rượu, các hợp chất này có thể tạo ra ete, este và các dẫn xuất khác, và như các axit, chúng có thể tạo ra các muối, este,… Những axit rượu chủ yếu bao gồm:

(1) Axit lactic (CH3CH(OH)COOH). Được điều chế bởi sự lên men glucoza hoặc lên men yếm khí đường mía với men lactic. Là dạng khối kết tinh rất hút ẩm hoặc dạng siro đặc, không màu hoặc vàng nhạt. Được sử dụng trong y học, cho nhuộm và cho tẩy vôi của da sống. Nhóm này bao gồm cả axit lactic dạng công nghiệp, thương phẩm hoặc dược phẩm. Axit lactic công nghiệp có màu từ vàng tới màu nâu và mùi axit khó chịu. Dạng axit thương phẩm hoặc dược phẩm thường có nồng độ axit lactic từ 75% trở lên. Các muối chính là lactat của canxi (dùng trong y học), stronti, magie, kẽm, antimon, sắt, và bismut. Các este của nó gồm lactat của etyl và butyl, được sử dụng làm dung môi cho vecni. Thủy ngân lactat bị loại trừ (nhóm 28.52).

(2) Axit tartric (HOOCCH(OH)CH(OH)COOH). Dạng tinh thể không màu trong suốt. Được sử dụng trong nhuộm, trong nhiếp ảnh, trong sản xuất bột nở, trong chế biến rượu nho và trong y học. Các muối của nó bao gồm:

(a) Natri tartrat.

(b) Kali tartrat.

(c) Kali hydro tartrat đã tinh chế (kem tartar). Cặn rượu thô (cáu rượu) được loại trừ (nhóm 23.07).

(d) Canxi tartrat, dạng tinh thể nhỏ. Canxi citrat thô được loại trừ (nhóm 38.24).

(e) Antimon kali tartrat (thuốc gây nôn), natri kali tartrat (sel de Seignette) và sắt kali tartrat. Các este của nó bao gồm:

(i) Etyl tartrat.

(ii) Butyl tartrat.

(iii) Pentyl tartrat.

(3) Axit citric*. Tìm thấy ở trạng thái tự do của nước cốt chanh; cũng thu được từ quá trình lên men glucoza hoặc sucroza bởi chủng citromyces. Kết tinh lớn ở dạng lăng trụ trong suốt không màu hoặc ở dạng bột kết tinh không mùi, có màu trắng. Được sử dụng cho điều chế đồ uống, trong công nghiệp dệt, trong sản xuất rượu nho, trong y học, trong điều chế citrat, …. Các muối của nó bao gồm:

(a) Lithi citrat.

(b) Canxi citrat. Canxi citrat thô được loại trừ (nhóm 38.24).

(c) Nhôm citrat, được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm

(d) Sắt citrat, được sử dụng trong ngành ảnh. Các este chủ yếu của nó là:

(i) Trietyl citrat.

(ii) Tributyl citrat.

(4) Axit gluconic và muối của nó. Axit gluconic thường tồn tại như dạng dung dịch nước. Muối canxi của chúng được sử dụng, ví dụ như trong y học, cho làm sạch và như là phụ gia bê tông.

(5) Axit glucoheptonic và muối của nó, ví dụ, canxi glucoheptonat.

(6) Axit phenylglycolic (axit mandelic)*.

(7) Axit malic (HOOCCH(OH)CH2COOH). Dạng khối kết tinh, không màu, dễ chảy rữa; được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, trong y học,...

(8) 2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic axit (benzilic axit)*. Axit thơm kết tinh màu trắng tan trong nhiều rượu bậc nhất; sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, trong dược phẩm và là tiền chất trong sản xuất vũ khí hóa học.

(B) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC PHENOL VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG Các axit-phenol, các axit vòng (thơm) mà chúng có chứa cả nhóm axit (-COOH) và một hoặc nhiều nhóm (-OH) ở nhân. Axit phenol đơn giản nhất có công thức (HOC6H4COOH).

(I) Axit salixylic (axit orthohydroxybenzoic) (HOC6H4COOH)*. Kết tinh ở dạng vảy nhiều lớp màu trắng, hoặc ở dạng bột không mùi, nhẹ, màu trắng. Được sử dụng rộng rãi trong y học và cũng như cho điều chế thuốc nhuộm azo, …. Muối quan trọng nhất của nó là:

(a) Natri salixylat. Dạng bột kết tinh hoặc dạng vảy không mùi, màu trắng. Được sử dụng trong y học.

(b) Bismut salixylat, dạng bột trắng không mùi, được sử dụng trong y học. Các este quan trọng nhất của nó là:

(a) Metyl salixylat. Là thành phần của dầu cây lộc đề. Là dạng chất lỏng, không màu, dạng dầu, có mùi thơm bền vững mạnh; được sử dụng trong y học.

(b) Phenyl salixylat (salol). Kết tinh dạng vảy không màu, với mùi thơm dễ chịu nhẹ nhàng. Được sử dụng trong y học và làm chất khử trùng.

(c) Salixylat của etyl, naphthyl, butyl, amyl, benzyl, bornyl, citronellyl, geranyl, menthyl, rhodinyl.

(II) Axit o-axetylsalicylic (CH3C(O)OC6H4COOH). Dạng bột kết tinh màu trắng; không mùi; được sử dụng trong y học.

(III) Axit sulphosalixylic (axit salicylsunphonic).

(IV) Axit p-hydroxybenzoic, dạng kết tinh. Các este chính của nó bao gồm:

(1) Methyl p-hydroxybenzoate.

(2) Ethyl p-hydroxybenzoate.

(3) Propyl p-hydroxybenzoate. Các este này được sử dụng làm chất bảo quản.

(V) Các axit cresotic.

(VI) Axit axetyl-o-cresotic.

(VII) Axit gallic ((HO)3C6H2COOH). Thu được từ ngũ bội tử. Dạng tinh thể mịn, sáng, không màu hoặc màu vàng nhạt, không mùi. Được sử dụng cho điều chế thuốc nhuộm và mực, trong ngành ảnh, trong thuộc da như một chất cẩn màu,… Muối và este chủ yếu của nó bao gồm:

(1) Bismut gallat base. Dạng bột vô định hình, màu vàng chanh, không mùi, làm săn se và thấm hút; được sử dụng trong y học.

(2) Metyl gallat, dạng tinh thể. Được dùng làm chất sát trùng và săn se, và cũng được sử dụng trong khoa học về mắt.

(3) Propyl gallat.

(VIII) Axit hydroxynaphthoic.

(IX) Axit hydroxyanthracenecarboxylic.

(C) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC ALDEHYT HOẶC CHỨC XETON VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG

(1) Axit - aldehyt có chứa cả nhóm aldehyt (-CHO) và nhóm axit (-COOH).

(2) Axit - xeton có chứa cả nhóm xeton (>C=O) và nhóm axit (- COOH). Dạng este quan trọng nhất của các axit này là etyl axeto - axetat dẫn xuất natri của nó.

(D) CÁC AXIT CARBOXYLIC CÓ THÊM NHÓM CHỨC OXY VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG Axit anisic (CH3OC6H4COOH). Thu được bằng cách oxy hóa anisaldehyt, anethol và tinh dầu hồi. Dạng tinh thể không màu với mùi thoảng nhẹ của anethol; được dùng như thuốc khử trùng, trong y học và trong sản xuất thuốc nhuộm.

Phân Chương VIII: ESTE CỦA CÁC AXIT VÔ CƠ CỦA CÁC PHI KIM LOẠI VÀ MUỐI CỦA CHÚNG, VÀ CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ, SULPHONAT HOÁ, NITRO HOÁ HOẶC NITROSO HOÁ CỦA CÁC CHẤT TRÊN KHÁI QUÁT CHUNG

(A) ESTE CỦA AXIT VÔ CƠ CỦA PHI KIM Các hợp chất này thường được tạo thành từ phản ứng của một rượu hoặc phenol với các axit vô cơ của phi kim. Chúng có công thức chung là (ROX) trong đó R là một gốc rượu hoặc gốc phenol và X là phần còn lại của phân tử axit vô cơ, được biết đến như là một gốc axit. Gốc axit của axit nitric là (-NO2), của axit sulphuric (=SO2), của axit phosphoric (≡PO); và của axit carbonic (>CO). Phân Chương này loại trừ este của các nhóm tiếp theo trong Chương này.

(B) MUỐI CỦA ESTE CỦA AXIT VÔ CƠ CỦA PHI KIM Các loại này có thể thu được chỉ từ este của đa axit vô cơ của phi kim (sulphuric, phosphoric, silicic,…). Đa axit có nhiều hơn một nguyên tố có tính axit có thể thay thế, và khi tất cả các nguyên tố như vậy không bị este hoá sẽ tạo ra một este axit. Việc xử lý thích hợp của các este axit này tạo ra một muối este của axit vô cơ của một phi kim. Nói một cách khác, axit nitrous và axit nitric là đơn axit, chỉ có thể tạo ra este trung tính.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2918

Mã HS của Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là gì?

Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên thuộc nhóm HS 2918, gồm 18 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29181100, 29181200, 29181300, 29181400, 29181510…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2918 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ