Mã HS nhóm 2915 – Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên (nhóm HS 2915) gồm 24 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2915 | Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên | |||||
| - Axit formic, muối và este của nó: | ||||||
29151100 | - - Axit formic | - - Formic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29151200 | - - Muối của axit formic | - - Salts of formic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29151300 | - - Este của axit formic | - - Esters of formic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Axit axetic và muối của nó; anhydrit axetic: | ||||||
29152100 | - - Axit axetic | - - Acetic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29152400 | - - Anhydrit axetic | - - Acetic anhydride | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291529 | - - Loại khác: | |||||
29152910 | - - - Natri axetat; các coban axetat | - - - Sodium acetate; cobalt acetates | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29152990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
| - Este của axit axetic: | ||||||
29153100 | - - Etyl axetat | - - Ethyl acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29153200 | - - Vinyl axetat | - - Vinyl acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29153300 | - - n-Butyl axetat | - - n-Butyl acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29153600 | - - Dinoseb(ISO) axetat | - - Dinoseb (ISO) acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291539 | - - Loại khác: | |||||
29153910 | - - - Isobutyl axetat | - - - Isobutyl acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29153920 | - - - 2- Ethoxyetyl axetat | - - - 2-Ethoxyethyl acetate | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29153990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29154000 | - Axit mono-, di- hoặc tricloroaxetic, muối và este của chúng | - Mono-, di- or trichloroacetic acids, their salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29155000 | - Axit propionic, muối và este của nó | - Propionic acid, its salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29156000 | - Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng | - Butanoic acids, pentanoic acids, their salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291570 | - Axit palmitic, axit stearic, muối và este của chúng: | |||||
29157010 | - - Axit palmitic, muối và este của nó | - - Palmitic acid, its salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29157020 | - - Axit stearic | - - Stearic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29157030 | - - Muối và este của axit stearic | - - Salts and esters of stearic acid | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
291590 | - Loại khác: | |||||
29159020 | - - Axit lauric, axit myristic, muối và este của chúng | - - Lauric acid, myristic acid, their salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29159030 | - - Axit caprylic, muối và este của nó | - - Caprylic acid, its salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29159040 | - - Axit capric, muối và este của nó | - - Capric acid, its salts and esters | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
29159090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2915
29.15 - Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Axit formic, muối và este của nó:
2915.11 - - Axit formic
2915.12 - - Muối của axit formic
2915.13 - - Este của axit formic
- Axit axetic và muối của nó; anhydrit axetic:
2915.21 - - Axit axetic
2915.24 - - Alhydrit axetic
2915.29 - - Loại khác
- Este của axit axetic:
2915.31 - - Etyl axetat
2915.32 - - Vinyl axetat
2915.33 - - n - butyl axetat
2915.36 - - Dinoseb (ISO) axetat
2915.39 - - Loại khác
2915.40 - Axit mono, di -, hoặc tricloroaxetic, muối và este của chúng
2915.50 - Axit propionic, muối và este của chúng
2915.60 - Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng
2915.70 - Axit palmitic, axit stearic, muối và este của chúng
2915.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các axit carboxylic đơn chức mạch hở no và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyacid, este và muối của chúng, cũng như các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (kể cả các dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ các sản phẩm này.
(I) Axit formic (HCOOH) và muối và este của chúng.
(a) Axit formic tồn tại trong tự nhiên và thu được bằng tổng hợp. Dạng chất lỏng không màu, linh động, bốc hơi nhẹ khi đưa ra ngoài không khí; có mùi khó chịu và là chất ăn mòn da. Dùng trong thuốc nhuộm, thuộc da, làm đông mủ cây, dùng trong y học làm chất khử trùng, hoặc trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Các muối chính của axit formic là:
(1) Natri format (HCOONa). Chất bột kết tinh màu trắng dễ chảy rữa; dùng trong y học, trong công nghiệp thuộc da và trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Canxi format ((HCOOH)2Ca). Dạng tinh thể.
(3) Nhôm format (HCOO)3Al). Dạng bột trắng dùng trong công nghiệp dệt như làm chất cẩn màu và làm chất chống thấm. Đây cũng là một format bazơ thường ở dạng dung dịch nước.
(4) Nickel format ((HCOO)2Ni). Dùng làm chất xúc tác cho quá trình hydro hóa dầu.
(c) Các este chính của axit formic là:
(1) Metyl format (HCOOCH3). Dạng chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu.
(2) Etyl format (HCOOC2H5). Dạng chất lỏng không màu, linh động, dễ bay hơi, dễ cháy, có mùi rượu rum.
(3) Benzyl, bornyl, citronellyl, geranyl, isobornyl, linalyl, metyl, phenyletyl, rhodinyl và terpenyl format. Chủ yếu dùng cho sản xuất nước hoa.
(II) Axit axetic (CH3COOH) và các muối và este của nó.
(a) Axit axetic được tạo thành từ quá trình chưng cất khô của gỗ, hoặc từ quá trình tổng hợp. Là một axit lỏng, có mùi đặc trưng mạnh của dấm, có tính ăn da. Khi lạnh thì đông đặc tạo thành tinh thể không màu (axit axetic băng). Là một dung môi cho phosphorus, sulphur và cho nhiều chất hữu cơ khác. Axit axetic thương phẩm có màu hơi vàng, thường có mùi khét nhẹ. Dùng trong công nghiệp dệt, thuộc da, làm đông đặc mủ cây, hoặc sản xuất axetat, chất hóa dẻo tổng hợp, dược phẩm,...
(b) Các muối chính của axit axetic là:
(1) Natri axetat (CH3COONa). Dạng tinh thể không màu và không mùi, hoặc dạng bột khan có màu trắng hoặc màu vàng nhẹ. Dùng như một chất cẩn màu và cho các chế phẩm hóa học.
(2) Cobalt axetat ((CH3COO)2Co). Dạng tinh thể dễ chảy rữa màu đỏ tím, có mùi của axit axetic.
(3) Canxi axetat ((CH3COO)2Ca). Tinh thể không màu khi ở dạng tinh khiết.
(4) Đồng bazơ axetat (CH3COOCuOH). Dạng hình kim hoặc vảy kết tinh nhỏ, màu xanh da trời; phân rã khi tiếp xúc với không khí và chuyển màu hơi xanh lá cây.
(5) Axetat đồng trung tính ((CH3COO)2Cu). Dạng bột hoặc tinh thể nhỏ màu xanh da trời hơi có màu xanh lá cây; phân rã khi tiếp xúc với không khí và chuyển thành bột hơi trắng.
(6) Axetat chì, dạng trung tính ((CH3.COO)2Pb), hoặc dạng bazơ (ví dụ, Pb(CH3.COO)2.3PbOH2O). Axetat trung tính tồn tại ở dạng tinh thể không màu, hoặc hơi vàng hoặc xanh da trời, độc. Axetat bazơ là dạng bột trắng, nặng, dùng trong y học và làm chất thử cho phân tích hóa học.
(7) Lithi và kali axetat, dùng trong y học; axetat của crom, nhôm và sắt, dùng như một chất cẩn màu.
(c) Các este chính của axit axetic là:
(1) Metyl axetat (CH3COOCH3). Có trong những sản phẩm của quá trình chưng cất khô gỗ. Là dạng chất lỏng, có mùi hoa quả; dùng sản xuất tinh dầu hoa quả nhân tạo, và là dung môi cho chất béo, nhựa, cellulose nitrat,…
(2) Etyl axetat (CH3COOC2H5). Dạng chất lỏng không màu, rất linh động, dễ cháy, có mùi hoa quả; nó có thể chứa etanol như là một tạp chất. Dùng như một dung môi cho cellulose nitrat, vecni,..; cũng dùng trong y học như chất chống co thắt và thuốc gây tê, gây mê.
(3) Vinyl axetat (CH3COOCH = CH2). Chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng; là một monomer dùng để sản xuất poly(vinyl axetat) (polyme thuộc nhóm 39.05).
(4) n -Propyl và isopropyl axetat. Dùng để tạo ra tinh dầu hoa quả nhân tạo.
(5) n -Butyl axetat. Chất lỏng không màu; dùng để tạo ra tinh dầu hoa quả nhân tạo và làm dung môi.
(6) Isobutyl axetat. Chất lỏng không màu; dùng tạo ra tinh dầu hoa quả nhân tạo và làm dung môi.
(7) n-Pentyl axetat (n-amyl axetat) và 3 - metylbutyl axetat (iso-amyl axetat). Dùng để tạo ra tinh dầu hoa quả nhân tạo.
(8) 2 - Ethoxyethyl acetate.
(9) Benzyl, terpenyl, linalyl, geranyl, citronellyl, anisyl, caratolyl, cinnamyl, phenylethyl, bornyl và isoborual axetat. Dùng trong công nghiệp nước hoa.
(10) Glycerol axetat (mono-, di-, triacetin). Nhóm này cũng bao gồm anhydrit axetic ((CH3CO)2O). Chất lỏng không màu có mùi hắc mạnh; có tính ăn da; dùng cho tổng hợp hóa học.
(III) Mono -, di - và tricloroaxetic axit và các este và muối của chúng.
(a) Monocloroaxetic axit (ClCH2COOH). Dạng tinh thể không màu.
(b) Dicloroaxetic axit (ClCH2COOH). Ở dạng lỏng không màu.
(c) Tricloroaxetic axit (Cl3CCOOH). Tinh thể không màu, có mùi hắc; dùng trong tổng hợp hữu cơ và trong y học.
(IV) Propionic axit (CH3CH2COOH) và các muối và este của nó. Propionic axit là một chất lỏng có mùi giống axit axetic.
(V) Các axit butanoic và các muối và este của chúng.
(a) Axit Butyric (butanoic axit)* là dạng chất lỏng nhờn, nặng, có mùi ôi khó chịu; không mầu. Dùng trong khử vôi cho da sống.
(b) Axit Isobutyric (2-methylpropanoic axit).
(VI) Các axit pentanoic và các muối và este của chúng.
(a) Axit valeric (pentanoic acid) là chất lỏng nhờn không màu, trong suốt, có mùi ôi khó chịu.
(b) Axit isovaleric (3-methylbutanoic axit)..
(c) Axit pivalic (2,2-dimethylpropanoic axit).
(d) Axit 2-Methylbutanoic.
(VII) Axit palmitic (CH3(CH2)14COOH), muối và este của chúng
(a) Axit palmitic có trong chất béo như là một glycerit; dạng bột trắng, tinh thể lóng lánh hoặc dạng vẩy không màu.
(b) Các muối chính của nó là:
(1) Canxi palmitat, được dùng cho sản xuất nước hoa.
(2) Nhôm palmitat, dùng sản xuất vải dệt không thấm nước và chất làm đặc dầu bôi trơn. Những muối palmitic tan trong nước (ví dụ palmitat của natri, kali và amoni) là xà phòng nhưng chúng vẫn được phân loại vào nhóm này.
(VIII) Axit stearic (CH3(CH2)16COOH) và các muối và este của nó.
(a) Axit stearic có trong chất béo như là một glycerit; ở dạng vô định hình, màu trắng, và gần như sáp.
(b) Các muối chính của nó là:
(1) Canxi stearat, dùng cho vải dệt không thấm nước.
(2) Magiê stearat, dùng trong sản xuất vecni.
(3) Kẽm stearat, dùng trong y học, trong công nghiệp cao su và plastic, và sản xuất vải dầu.
(4) Nhôm stearat, dùng với mục đích giống như nhôm palmitat.
(5) Đồng stearat, dùng phủ đồng và như chất chống gỉ.
(6) Chì stearat, dùng như chất làm khô. Các muối stearic tan trong nước (ví dụ, stearat của natri, kali và amoni) là xà phòng nhưng chúng vẫn phân loại vào nhóm này.
(c) Các este cũng bao gồm etyl và butyl stearat (dùng như một chất hóa dẻo), và glycol stearat (dùng như một chất thay thế sáp tự nhiên).
(IX) Các sản phẩm khác trong nhóm này bao gồm:
(a) Etyl cloroformat, đôi khi gọi là etyl clorocarbonat - chất lỏng không màu, gây ngạt thở, gây chảy nước mắt; dễ cháy. Dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Axetyl clorua (CH3COCl). Chất lỏng không màu; khi tiếp xúc với không khí tạo ra khói gây khó chịu mắt; có mùi mạnh.
(c) Axetyl bromua (CH3COBr). Có đặc tính giống như clorua; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(d) Mono - , di - và tribromoaxetic axit và các muối và este của chúng.
(e) n-Hexoic (caproic) và 2-ethylbutyric axít và các muối và, este của chúng.
(f) n-octoic (caprylic) và 2 - etylheoic axit và các muối và este của chúng. * *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Các dung dịch uống được của axit axetic trong nước chứa axit axetic từ 10% trở xuống tính theo trọng lượng (nhóm 22.09).
(b) Các muối và este của axit stearic thô (thường ở nhóm 34.01, 34.04 hoặc 38.24).
(c) Hỗn hợp của glyxerol mono -, di - và tristearat, chất nhũ hóa béo (phân loại vào nhóm 34.04 khi chúng có đặc tính của sáp nhân tạo hoặc nhóm 38.24 trong các trường hợp khác).
(d) Các axit béo có độ tinh khiết dưới 90% (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô) (nhóm 38.23).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2915
Mã HS của Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là gì?
Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên thuộc nhóm HS 2915, gồm 24 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29151100, 29151200, 29151300, 29152100, 29152400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2915 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 29)
- 2901 – Hydrocarbon mạch hở
- 2902 – Hydrocarbon mạch vòng
- 2903 – Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon
- 2904 – Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc n
- 2905 – Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa
- 2906 – Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen h
- 2907 – Phenols; rượu-phenol
- 2908 – Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nit
- 2909 – Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-e
- 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete
- 2911 – Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không
- 2912 – Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác;
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ